11 điểm nhấn của một lá số!

Hỏi đáp, luận giải về tử vi
Hình đại diện của thành viên
SƯ TỬ
Tứ đẳng
Tứ đẳng
Bài viết: 794
Tham gia: 15:44, 19/11/13

11 điểm nhấn của một lá số!

Gửi bài gửi bởi SƯ TỬ » 12:48, 18/03/15

Đã lâu rồi Sư Tử không có thời gian lên diễn đàn này chơi! nay rãnh rổi ngồi nghiệm lại bản thân, nhận thấy sách vỡ ghi có nhiều phần đúng! Nay xin ghi tóm tắt lại (và copyy một phần) để các bạn tiện tham khảo cho vui:

1/ Số đẹp đến đâu củng phải chịu:
- Mộc Cục an Mệnh tại Ngọ – Chịu lắm tai ách vì sinh xuất
- Hoả Cục an mệnh tại Dậu – Hay bị tai hoạ
- Kim cục an mệnh tại Tý – Chịu thương tổn
- Thuỷ cục an mệnh tại dần – Hay bị vấp váp trì trệ
- Thổ cục an mệnh tại mão – Hay bị bệnh về máu huyết.
- Mộc mệnh an ở Thân Dậu – Xấu vì bị khắc nhập
- Hoả Mệnh an ở Tuất Hợi – Nhiều tai ách
- Kim mệnh an ở Sửu Dần – Nhiều bệnh tật cho cả vợ con
- Thuỷ Thổ mệnh an ở Thìn Tỵ – Hay bị tang tóc
2/ Chết ở đại vận nào?:
- Mệnh ở Sinh Vượng Mộ và cùng tam hợp: Chết ở đại hạn Dục Suy Tuyệt
- Mệnh ở Dục Sinh Tuyệt và cùng tam hợp: Chết ở đại hạn Đới Bệnh Thai
- Mệnh ở Đới Bệnh Thai và cùng tam hợp: chết ở đại hạn Dục Suy Tuyệt
- Mệnh ở Lâm Tử Dưỡng và cùng tam hợp: gặp gian nan ở đại hạn Dục Suy Tuyệt nhưng chết ở đại hạn Đới Bệnh Thai.
3/ Vòng tràng sinh chỉ cho biết những nơi tốt xấu thịnh suy của hành mà cục mang cho. Sách cổ viết:
- Mệnh hay cục Mộc -> Hạn đến cung Ngọ -> Bị tai ương hoạ hại mặc dầu hạn được tươi sáng
- Mệnh hay cục Hoả -> Hạn đến cung dậu -> Bị tai hoạ lớn – khó tránh nguy khốn
- Mệnh hay cục Kim -> Hạn đến cung tí -> hạn bị suy bại -. Sức khoẻ kém có thương tích.
- Mệnh hay cục Thuỷ -> Hạn đến cung Sửu dần -> Mọi sự bế tắc đình trệ.
- Mệnh hay cục Thổ -> Hạn đến cung Mão Thìn Tị -> hạn suy nhược – đau ốm – nhiều bênh tật đáng sợ.
Và:
Mệnh Tràng Sinh: Cởi mở hồn nhiên – thích làm việc thiện
Mệnh Đế vượng: Thể hiện hết sức về cuộc sống năng động và hoàn bị
Mệnh có Mộ: Thể hiện cuộc sống phấn đấu từng lãnh vực nhưng có lĩnh vực ứng xử không thích hợp
Mệnh có Mộc Dục: Khoe khoang, chưng diện cho mình về vật chất
Mệnh có Suy: Mưu lược tính toán, có tư tưởng cao đẹp xây dựng xã hội
Mệnh có Tuyệt: Bon chen, giành giật, ghen ghét, uy quyền
Mệnh có quan đới: Thường ràng buộc việc này với việc khác, biết làm ăn tính toán việc nhỏ – Việc lớn phải có Lộc tồn hay Thanh Long mới đạt được – Cuộc sống thiên về tình cảm.
Mệnh có Bệnh: Không thích hoạt động – Không thích đông người nếu có cô quả thích làm việc nơi vắng vẻ – Mỗi người mỗi việc, bảo thủ, hay giận hờn.
Mệnh có Thai: Sống theo kiểu bè phái – vây cánh nên phải đi theo quỹ đạo có Triệt thì khó khăn, có Tuần thì máy móc – muốn dứt mà không được.
Mệnh có Lâm quan: Tự lo – Tự chuẩn bị trước những công việc của mình
Mệnh có tử: Tự tìm hiểu, tự biết, tự lo về tinh thần
Mệnh có Dưỡng: Tự lực – Tự lo cho bản thân mình về cuộc sống
Và:
Sinh Vượng Mộ mà Chính tinh hãm -> Bối cảnh thuận lợi dễ dàng nhưng bất chính
Dục Suy Tuyệt mà chính tinh hãm -> Thường làm việc nguy hiểm như buôn lậu
Đới Bệnh Thai mà chính tinh hãm -> Thường mua chuộc lợi dụng tình cảm để làm ăn phi nghĩa.
Lâm Tử Dưỡng mà chính tinh hãm -> Công việc tuy khuôn thược nhưng cũng có bất chính
Mệnh tam hợp Quan Đới – Bệnh – Thai: Sử dụng tình cảm trong hành động, tuy giận hờn, dễ bị u mê, vướng mắc, tình cảm không đạt được mong muốn.
Mệnh tam hợp Mộc Dục – Suy – Tuyệt: Công việc bấp bênh, chưa vững chắc, thường có sự thay đổi, làm cho đương số lạc hướng, hay mất hướng đi.
Mệnh tam hợp Tràng Sinh – Đế Vương – Mộ: đặt công việc lên trên tình cảm.
Mệnh tam hợp Quan Đới – Bệnh – Thai: Sử dụng tình cảm trong hành động, tuy giận hờn, dễ bị u mê, vướng mắc, tình cảm không đạt được mong muốn.
Mệnh tam hợp Lâm quan – Tử – Dưỡng: Tình cảm và lý trí rõ ràng – giận thương không cần biết. Tự lo, tự làm, tự tin. Cuộc sống ổn định vững chắc nhưng cứng nhắc.
4/ Tuần triệt:
- Triệt không: Không ở đây có nghĩa là thiếu, khuyết, không vong. Trong Lá số kị nhất cung Mệnh, sao Lộc tồn và sao Thiên mã gặp Không vong. Riêng Mệnh Hỏa và Mệnh Kim thì có phúc (“Kim rỗng thì kêu; Hỏa rỗng thì phất”). Nhập Tật ách: Giải trừ bệnh tật.
- Tuần không: Chủ về mọi sự đều không. Kị nhập Mênh, Tài và Điền. Nhập Tật ách: Giải trừ bệnh.
5/ Thái tuế:
- Là Mộc tinh trên Trời. Khi nói “Phạm Thái tuế” có nghĩa là: Địa chi Năm sinh xung khắc với Địa chi của một Năm nào đó hoặc Địa chi năm sinh trùng với địa chi của Lưu niên. Năm Bản mệnh ở phương vị Khảm của con người cũng chính là năm Bản mệnh phạm Tháu tuế. Về Phong thủy: Năm Thái tuế nằm ở phương nào thì chớ động thổ phương đó, động thổ như thế gọi là “Động thổ trên đầu Thái tuế”.
+ Năm phạm Thái tuế: Người sinh năm Tý chẳng hạn, Thái tuế cũng ở Tý.
+ Tháng phạm Thái tuế: Người sinh tháng Dần chẳng hạn, Thái tuế ở Dần.
=> Mệnh rất kị gặp Thái tuế, nếu giáp Hạn nhất điịnh lien quan đên tính mạng. Nếu Lưu niên gặp Thái tuế: Vận hạn trùng trùng. Nếu Thái tuế lâm Mệnh hạn tất chủ bệnh tật, tai ương. Thái tuế gặp Quan phù: Chủ về kiện tụng, thị phi. Gặp Cát tinh thì sẽ hy vọng giảm.
6/ Giờ sinh củng quan trọng:
- Sinh giờ Tý, Ngọ: Mệnh và Thân đồng cung (cùng đóng 1 cung): Cả đời không bị ảnh hưởng bởi môi trường sống tức là không dễ gì thay đổi Mệnh..
- Sinh giờ Mão, Dậu: Thân và Thiên di đồng cung: Làm công việc thường xuyên duy chuyển.
- Sinh giờ Thìn, tuất: Thân và Tài bạch đồng cung: Coi trọng tiền bạc.
- Sinh giờ Tị, Hợi: Thân và Phu thế đồng cung: Coi trọng cuộc sống gia đình, vợ chồng.
- Sinh giờ Dần, Thân: Thân và Quan lộc đồng cung (“Thân cư Quan lộc”): Thích địa vị và coi trọng công việc.
- Sinh giờ Sửu, Mùi: Thân và Phúc đức đồng cung: Chịu ảnh hưởng nhiều của phúc đức tổ tiên.
7/ Trong Tử Vi 12 cung Địa bàn thì nhị hợp là:
Mệnh an tại Tý, Ngọ thì hợp Phụ Mẫu.
Mệnh an tại Tỵ ,Hợi thì hợp Điền Trạch
Mệnh an tại Sửu ,Mùi thì hợp Huynh Đệ.
Mệnh an tại Thìn ,Tuất thì hợp Nô Bộc
Mệnh an tại Mão , Dậu thì hợp với Tật Ách.
Mệnh an tại Dần , Thân thì hợp với Tử Tức.
Nhiều nhà nghiên cứu TV cho rằng , mệnh hợp với cung nào thì cả cuộc đời đường số luôn bận tâm suy nghĩ đến cung đó .
8/ Mệnh và Thân:
-Mệnh định số mạng thọ yểu sang hèn.
-Thân định sự hưởng thụ của cuộc đời.
=> Khi luận giải, phải lấy hành bản Mệnh làm gốc để luận đoán. Theo cụ Thiên Lương thì căn bản chính yếu của một cung chỉ có một cung chính và hai cung tam hợp. Cung nhị hợp (tương sinh) chỉ phụ thêm bổ túc cho cung chính, còn cung xung chiếu (tương khắc) tuyệt đối chính là đối phương (cái này cần thảo luận thêm cho rõ)
9/ Đại tiểu vận:

Nói chung, khi giải đóan Đại Vận, Tiểu vận nên lưu tâm tới những điểm sau:
– Tương quan giữa các sao hoặc các cách (nhất là chính tinh) của Mệnh, Thân với các sao hoặc các cách của Đại Tiểu vận.
– Tương quan giữa ngũ hành của bản Mệnh (hoặc Cục) và ngũ hành của cung nhập Đại tiểu vận.
– Ảnh hưởng sớm hoặc trễ của các sao Nam Đẩu hoặc Bắc Đẩu tinh
– Phối hợp cung Phúc Đức với Đại Tiểu hạn.
– Phối hợp cung liên hệ đến hoàn cảnh xảy ra trong Đại Tiểu hạn.
=> Về ảnh hưởng sớm trễ của chính tinh, chắc qúy bạn đều biết là Nam Đẩu Tinh ứng về 05 năm sau của Đại hạn, còn Bắc Đẩu Tinh ứng về 05 năm trước của Đại hạn. Tuy vậy cũng vẫn có bạn chưa hiểu phải áp dụng để giải đóan như thế nào.Xin cử một Ví dụ : Mạng có Đào Hoa, Mộc Dục, Hoa Cái. Đại hạn có Tham Lang, Thiên Riêu, Hồng Loan, Kình Dương, Thiên Hình … thì gần như chắc chắn trong 05 năm đầu đương số sống trong giai đọan rất lả lướt, bay bướm vì Tham Lang (thuộc nhóm sao Bắc Đẩu Tinh) cũng như cái đầu tàu lôi kéo tất cả các sao phụ kia, nhưng với điều kiện đương số phải là mạng Thủy, Mộc hoặc Kim thì mới ứng nghiệm nhiều. Vì Tham Lang thuộc hành Thủy hợp với ngũ hành trên. Nếu chính tinh nhập hạn là Thiên Lương (thuộc nhóm sao Nam Đẩu Tinh ) thì các sao phụ đó lại phải họat động chậm lại theo với ảnh hưởng của chính tinh, tuy nhiên cuộc sống không bừa bãi bằng người có Tham Lang nhập hạn, vì dù sao Thiên Lương vẫn là sao đứng đắn, đàng hòang hơn (chỉ trừ trường hợp Thiên Lương cư Tị-Hợi mới xấu, mà nhiều sách đã nói tới nhiều rồi …)
=> Hay Ví dụ: như một người có Tả Phù, Hữu bật, Đào Hoa, Hồng Loan chiếu Thê và cung Mệnh có Thiên Riêu, Mộc Dục, Hoa Cái … hội chiếu thì đương nhiên có lòng tà dâm, dễ có nhiều vợ …! , nhưng nếu cung Phúc Đức có Vũ Khúc, Cô-Qủa, Lộc Tồn thì dù Đại tiểu hạn có yếu tố đa tình, lả lướt chăng nữa cũng khó chung sống thêm với một người đàn bà nào khác một cách chính thức, chỉ có thể giỡn chơi, hoặc thèm ăn phở … trong một thời gian ngắn là cùng.
=> Những cung lâm hạn kỵ với chi tuổi:
Tuổi Tí – Hạn xấu ở cung dần thân – nhiều tai ách nặng nề
Tuổi Sửu – Hạn xấu ở cung Sửu Ngọ và cung có Thất Sát – Nhiều nguy hiểm nặng
Tuổi Dần – Mão – Hạn xấu ở cung Tỵ Hợi
Tuổi Thìn – Hạn xấu ở La Võng và cung an thân – tai ách, bệnh tật, nguy hiểm.
Tuổi Tỵ – Hạn xấu ở cung Tỵ và cung an thân – Tai cách, bệnh tật nguy hiểm.
Tuổi Mùi – Hạn xấu ở cung dậu, hợi và cung có Kình Đà
Tuổi Thân – Hạn xấu ở Ngọ và các cung có Linh Hoả
Tuổi Dậu – hạn xấu ở các cung có Kình Đà
Tuổi Tuất – xấu ở các cung La Võng, Cung Tỵ, Cung Tỵ, Cung An Thân và cung có Kình Đà, Thiên Không, Địa Không – Hạn rất nặng
Tuổi Hợi – hạn xấu ở cung Tỵ – Cung có Kình Đà, Thiên Không, Địa Không – hạn rất nặng.
=> Can của năm tiểu hạn có ảnh hưởng đến các Bộ chính tinh như sau:
Năm Giáp kỷ – hạn Tử phủ Vũ Tướng – Tài lộc bột phát
Năm Ất Bính Đinh Nhâm – Hạn có Cơ Nguyệt Đồng Lương – Nhiều tiến triển tốt
Năm Mậu Quý – Hạn Sát Phá Liêm Tham – Tốt
Năm Canh Tân – Hạn Cự Nhật – Tốt
Năm Đinh Canh- Hạn Nhật Nguyệt – Tốt
Năm Ất Nhâm – Hạn Cơ Lương – Tốt
Năm Ất Tân – Hạn Cơ Cự – Tốt
=> Lưu ý thêm:

Mệnh Thân có Tử Phủ Vũ Tướng cách tối kỵ hạn gặp Không Kiếp
Mệnh Thân có Sát Phá Liêm Tham cách tối kỵ hạn gặp Tuần Triệt
Mệnh Thân có Cơ Nguyệt Đồng lương cách tối kỵ hạn gặp Hoả Linh
Mệnh Thân có Nhật Nguyệt cách tối kỵ hạn gặp Kình Đà
10/ 6 trường hợp phá cách:
- Mệnh có nhiều Cát tinh gặp Không, Kiếp và 1 số Sát tinh khác: Không viên mãn.
- Mệnh có Quý tinh nhưng Cung Lộc gặp Không.
- Mệnh có Văn tinh nhưng Đối có Kình, Đà, Không, Kiếp trực xung: Xấu.
- Mệnh không có Cát tinh, Tật ách có Âm, Dương kèm Sát tinh: Ắt có bệnh, thương tật.
- Mệnh tại Tị, Hợi, Thiên cơ: Nếu có Cát tinh hợp cách cũng chủ về Quý, nhưng gian tính! Nếu không hợp Cách là hạng tiểu nhân vô liêm xỉ.
- Mệnh tại Tuất: Văn khúc trấn Mệnh + Cung Dần có Thái dương, Cự môn hội chiếu: Tình duyên trắc trở, vợ chồng bất hòa
11/ Lặt vặt xem thêm:
* Người tuổi Bính, Đinh, Nhâm, Quý: Nếu Mệnh an tại Thìn, Tuất thêm Khôi, Việt lại gặp Tử vi, Thiên phủ, Nhật, Nguyệt, Khoa, Quyền, Tả, Hữu, Xương, Khúc giáp Mệnh, giáp Thân: Tất sẽ phú quý.
* Thái âm, Thái dương (hoặc Xương, Khúc) đóng trước và sau cung Mệnh: Không gặp Không, Kiếp, Dương, Linh: tất phú quý.
* Mệnh có Hóa kị: Giáp Không, kiếp (Liêm, Phá quân Vũ khúc thẳng chiếu): Người bần tiện. Giáp Dương, Đà (Liêm, Phá, Vũ khúc thẳng chiếu): đi ăn mày.
* Mệnh ở cung Ngọ có Liêm ở Mùi, Thất sát ở Ngọ: Là Kỳ cách, số quyền quý. Nhưng nếu hãm địa lại gặp Hóa kị: Bần tiện.
*Mệnh ở Tị, Hợi gặp Liêm trinh: bị Hãm. Nếu không có Cát tinh trợ giúp ắt bần hàn.
*Mệnh đóng từ cung Dậu đến Hợi: có Thái âm thủ Mệnh: một đời vui tươi nhà nhã.
* Vũ, Tham cùng nằm cung Mệnh ở Sửu, Mùi: Trước nghèo sau giầu. Nếu có Xương, Khúc, Tả, Hữu củng chiếu thì quyền quý hơn người. Hạn mà gặp Khoa, Quyền, Lộc thì phú quý hơn người.
* Quyền, Lộc đóng cung Mệnh, Tài hoặc Phúc: chủ vinh hoa.
* Thiên không, Địa kiếp đóng Mệnh, Tài hoặc Phúc: chủ bần tiện.
* Mệnh ở Thìn, Tuất, Tị, Hợi, Mão, Dậu: có Xương, Khúc: học rộng và đa tài.
* Người tuổi Giáp, Mệnh an ở Sửu, Tị, Dậu: có Thiên phủ, Thiên tướng đến chầu: Hưởng lộc, lên chức.
* Hóa khoa bị vây hãm trong Không, Kiếp, Dương, Đà; hoặc cung Tuất có Thái dương, cung Mão có Thái âm, Hóa khoa: khoa danh bị hãm.
* Hóa lộc bị hãm bởi Kiếp, Không hoặc ở cung Tý, Ngọ, Thân, Dậu: bị cô bần.
* “Thất sát triều đẩu” (Mệnh an Dần, Thân, Tý, Ngọ gặp Thất sát): có thêm Xương Khhúc Khôi Việt tọa chiếu: tước lộc vinh hoa.
* “Tử, Phủ đồng cung” (Mệnh an ở Dần, Thân): tam phương có Tả, Hữu, Khôi, Việt cùng chiếu: cả đời phú quý, nhất là người tuổi Giáp.
* Người tuổi Giáp, Đinh, Kỷ an Mệnh ở Ngọ, Tử vi ở Ngọ: Phú quý, nếu không có Sát tinh làm đến công khanh.
* Người tuổi Giáp, Kỷ an Mệnh ở Tuất, Thiên phủ ở Tuất; thêm Tả, Hữu, Khôi, Việt, Quyền, Lộc: đại phú quý.
* “Khoa Quyền Lộc hội” (một trong 3 sao Khoa, Quyền, Lộc đóng tại Mệnh, 2 sao kia tại Tài, Quan): công danh hiển hách.
* Mệnh tại Thìn, Tuất (thượng cách); Mệnh tại Sửu, Mùi (thứ cách) gặp Quyền, Lôc, Tả, Hữu, Xương, Khúc: uy danh hiển hách.
* “Khoa minh Lộc ám – trợ” (tuổi Giáp, Mệnh ở Hợi có Hóa khoa, Lộc tồn ở Hợi): danh phận hơn người.
* Người tuổi Bính, Tân: Mệnh tại Dần, Nhật, Nguyệt tại Mùi hoặc Mệnh tại Mùi Nhật, Nguyệt tại Sửu: gặp phúc lớn.
* Mệnh an Tý, Sửu, Mùi, Tuất có Tham lang, Linh tinh đóng: công danh lừng lẫy.
* Mệnh an Dần, Thân, Tị, Hợi có Thiên lộc Thiên mã đồng cung với Mệnh: dễ đỗ đạt (phải không có sát tinh).
* Mệnh an Thìn, Tuất, Sửu, Mùi có Tham lang, Hỏa tinh; tam phương có Cat tinh hội chiếu (nếu Mệnh an cung Mão và không có Sát tinh: thứ cách) – Nếu thêm Cự, Nhật đồng cung: quan phong tam đại: lừng lẫy uy danh.
* Mệnh an Dần, Ngọ, Thân (hoặc Mệnh an tại Tý, Thìn) có Tử vi, Thiên phủ đến chầu: Làm đến công khanh
* Mệnh có Hóa khoa, Thiêndi, Tài bạch, Quan lộc có Khoa, Quyền: dễ hiển đạt.
* Người tuổi Tân, Ất: Mệnh tại Sửu, Nhật tại Tị, Nguyệt tại Dậu (người tuổi Bính: chủ Quý; người tuổi Đinh chủ Phú): phù tá đế vương nơi ngọc điện (phải không có sát tinh)..
* “Phủ Tướng triều viên” (Tử vi, Thiên phủ đều ở Mệnh hoặc chiếu Mệnh): Cả nhà hưởng lộc.
* Mệnh được đủ 4 sao Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương chiếu (nếu tại Dần, Thân càng tốt): nhất định là văn nhân.
* Mệnh có Khoa, Quyền, Lộc + Tử ở Ngọ, Phủ ở Tuất, Nhật ở Mão, Thìn, Nguyệt ở Dậu, Tuất, Hợi: làm quan đến công hầu.
* Mệnh an Sửu, Mùi; Nhật, Nguyệt, Khoa, Lộc tọa thủ + Cát tinh: Chủ quyền quý đến vương bá.
* Mệnh ở Tị, Hợi, Thân: Thiên lương Hãm đồng cung với Thiên mã, lại bị vây hãm bởi Hỏa, La, Không, Kiếp: Phiêu bạt tha hương.
* Mệnh tại Mão, Mùi, Thân gặp Liêm trinh + không có Tứ Sát: thanh danh lừng lẫy.
* “Nhật chiếu lôi môn” (Mệnh tại Mão, Thái dương trấn Mệnh: Tam phương có Xương, Khúc, Khôi, Việt), Người tuổi Tân,Canh, Ất: Giầu sang vinh hiển.
* “Nguyệt lãng thiên môn” (Người tuổi Bính Đinh được Quý; người tuổi Nhâm Quý được Phú. Mệnh tại Hợi, Thái âm tọa thủ, tam phương Cát tinh củng chiếu): tiến bước phong hầu.
* Người tuổi Giáp, Mệnh tại Dần, Phủ ở Ngọ, Tướng ở Thân HOẶC Mệnh tại Dậu, Phủ tại Sửu, Tướng tại Tị: Chức vị vào hàng nhất phẩm.
* Mệnh tại Thìn Tuất Sửu Mùi, Tả Hữu tọa thủ HOẶC 3 cung Di, Quan, Tài gặp Tả, Hữu: Phúc, thọ.
* Người tuổi Đinh (thượng cách), tuổi Kỷ, Quý (thứ cách); Mệnh tại Ngọ có Thiên lương tọa thủ: Làm quan thanh hiển.
* Mệnh an Ngọ có Văn khúc, Thiên lương đồng cung tọa thủ (hoặc Thiên lương tại Ngọ, Văn khúc tại Tý): quyền cao chức trọng.
* Mệnh ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi (tứ mộ) gặp Dương, Hỏa nhập miếu + Văn khúc song toàn (HOẶC Tham, Vũ khúc gặp Hoả tinh vượng địa): binh quyền vạn dặm.
* Kình dương, Lực sĩ thủ Mệnh: bình thường, nếu có thêm Sát tinh là tối Hung.
* Mệnh có Văn khúc, Liêm trinh thủ Mệnh: chủ may mắn.
* Tuổi Giáp, Canh an Mệnh tại Dần, Thân có Đồng, Lương hóa cát: phú quý.
* Mệnh tại Thìn, Tuất + Cự môn hãm: chủ nhân điên đảo. Thêm Sát:nhiều ác hạn.
* Lộc. Mã ở cung Tuyệt, Không gặp Lưu niên Thái tuế và Kiếp, Không: nhiều tai ách.
* Mệnh có Tử vi thủ chiếu, Đại Tiểu hạn dù suy (không có Cát tinh): đỡ vất vả.
* Sao chủ Mệnh yếu gặp Tài, Quan, Tử nữ Hãm: nên gảm Lộc để Thọ Mệnh.
* Đại Tiểu vận sau có Điếu khách trước có Tang môn; Thái tuế gặp Hung tinh: tai ách liên miên.
* Đại Tiểu vận đến cung Thìn, Tuất gặp Vũ khúc, Tham lang thêm một trong Thái tuế, Tang, Điếu, Bạch hổ, Kiếp, Không, tứ Sát xung chiếu: hạn Hung cực điểm (Khuất Nguyên bị chết chìm).
* Mệnh tại Tị, Hợi có Xương, Khúc và Liêm thủ chiếu, tối kị người tuổi Canh: yểu.
* Đại, Tiểu hạn dù nhiều Cát tinh nhưng nếu gặp Kiếp, Không: bần cùng.
* Mệnh và Vận đều gặp Không: công danh danh dở.
* Mệnh có Thiên không tọa thủ: yểu tướng.
* Mệnh có Địa kiếp tọa thủ: nghèo hèn. Nếu thêm Sát tinh: Hung hiểm.
*Lộc tồn lại gặp Hóa lộc, Thiên mã cùng thủ Mệnh: chuyên quyền.
* Các cung Mệnh, Tài, Quan, Di có Xương, Khúc chiếu lại hội Thái âm, Thiên cơ: dâm ô.
* Nữ an Mệnh ở Dần, Thân, Tị, Hợi gặp Thiên mã tọa thủ, tam phương có Thiên lương hợp chiếu: dâm loạn (giặc cái).
* Nam Mệnh an cung Sửu, Mùi có Thái dương Thái âm + 2 cung trước, sau có Tả, Hữu, xương, Khúc: giầu sang.
* Tử vi thủ Mệnh có Sát tinh: đi theo Phật; nếu gặp Tả, Hữu, Khôi, Việt và không có sát tinh: Sang giầu.
* Liêm trinh thủ Mệnh ở Mão, Dậu: làm sai nha, lính lệ, vệ sĩ.
* Mệnh an Thìn, Tuất có Tả, Phủ tọa thủ; Cát tinh tam phương củng chiếu: phú quý cực phẩm.
* Mệnh ở Tị, Hợi có Liêm, Sát tọa thủ + Hóa kị, Kiếp, Không: cuộc đời truân chuyên.
* Mệnh tai Tý, Đại tiểu Hạn gặp Đại hao: chết đói.
* Hạn gặp Thiên lương: đói.
* Mệnh có 3 sao Cự, Hỏa, Kình dương tọa thủ mà Đại Tiểu vận gặp Sát tinh: tự tử.
* Kình dương thủ Mệnh tại Ngọ, Mão, Dậu HOẶC Đà la thủ Mệnh tại Dần, Thân, Tị, Hợi (trừ người tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi): không chết yểu cúng thương tích.
* 2 cung Tý, Ngọ gặp Phá quân thủ Mệnh, thêm Cát tinh: làm đến tam công.
* Mệnh tại Tị, Hợi có Xương, Tham tọa thủ lại thêm Sát, Hóa kị: chết non thê thảm.
* Thất sát thủ Mệnh ở cung Vượng (Tý, Ngọ, Dần, Thân): chức lớn.
* Mệnh ở Sửu, Mùi có Xương, Khúc thủ Mệnh lại thêm cát tinh: thành danh hiển hách.
* Tài, Quan có Thái dương Thái âm hội cùng Xương, Khúc: giầu có.
* Tài, Quan có Tả, Hữu; Mệnh có Cát tinh: danh vọng.
* Cự, Lương, Tham, Trinh gặp Tam hợp ở cung Mệnh lại thêm Hóa lộc, lộc tồn ở Phu thê: phú quý.
* Tham thủ Mệnh tại Tị thêm Tứ Sát: mệnh yểu.
* Tham (Tham Hãm: làm đồ tể), Khúc thủ Mệnh: đa tài.
* Vũ khúc thủ Mệnh tại Tị, Hợi thêm Tứ Sát: tài nghệ an thân.
* Tham thủ Mệnh tại Tị thêm Tứ Sát: yểu.
* Tuổi Giáp, Mệnh ở Dần (“Thiên lộc triều viên”): vinh hiển.
* Tuổi Bính Mệnh ở Ngọ có tử vi thủ Mệnh lại gặp Xương, Khúc, Khôi, Việt đồng cung: người tuyệt thế.
* Mệnh tại Tuất, Hợi; Vũ khúc thủ Mệnh + tam phương gặp Thái âm, Tham lang, Hóa kị xung sát: xấu.
* Nếu Khúc, Âm, Tham, Hóa lộc cùng chiếu Mệnh lại thêm Cát diệu: rất tốt (trừ trường hợp ở cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi).
* Mệnh tại Tý, Ngọ có Cự tọa thủ + tại Dần, Tuất, Thân, Thìn có Khoa, Lộc hợp chiếu: phú quý.
*Tuổi Giáp, Mệnh tại Hợi có Hóa lộc tọa thủ lại có Lộc tại Dần: phú qúy lại càng phú quý.
* Mệnh tại Thìn, Tuất; gặp Tử vi Phá quân hãm địa: hư danh.
* Mão, Dậu, Thìn, Tuất có Phá quân tọa thủ, dù có Xương, Khúc cũng không toàn mỹ: bần hàn. Nếu Tham, Vũ nhập mộ thì ngoài 30 tuổi mới phát tài.
* Tuổi Đinh an Mệnh tại Ngọ có Thiên đồng ở Tuất: đại phú quý.
* Tuổi Tân có Cự thủ Mệnh tại Thìn, Tuất: phú quý (không được có sát tinh).
* Mệnh ở Dậu có Cơ, Lương tọa thủ: vô lực!
* “Nhật Nguyệt phản bối” (Thái dương tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý; Thái âm tại Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ): Dương Âm đều mất ánh sáng: không phú quý. Nếu bản Cung tam hợp có Cát tinh củng chiếu thì khá.
* Xương, Khúc, Lộc, Cơ thủ Mệnh không có Tứ sát: anh hùng lỗi lạc, phú quý song toàn.
* Nhật, Nguyệt, Tả, Hữu tọa Mệnh không có Sát tinh: phú quý.
* Thân, Mệnh tam hợp gặp Vũ, Phá, Liêm, Tham hợp chiếu: phú quý.
* Điếu khách, Tang môn gặp nhau: bệnh tật. Nếu thêm Thất sát: có tang.
* Tham thủ Mệnh: Tà dâm!!!
* Thất sát thủ Mệnh: Rất dể chết yểu!
=> Số giầu có
- Thiên tướng thủ Mệnh (Điền trạch), Vũ khúc và Thiên lương kề bên.
- Vũ khúc thủ Mệnh (Tài bạch), Nguyệt ngay bên cạnh.
- Thiên mã thủ Mệnh, Vũ, Lộc ngay bên. Gặp sinh, vượng càng tốt.
- Thân cư Điền; Lương và Tướng củng chiếu + không tọa nơi Không vong.
- Nhật, Nguyệt lâm cung Điền trạch.
- Thái dương thủ Mệnh tại Ngọ.
- Nhật Nguyệt giáp Mệnh, không tọa nơi Không vong lại gặp Cát tinh tại bản Cung.
- “Nhật xuất phù tang”: Nhật Nguyệt thủ Mệnh (Quan lộc) tại cung Mão.
- Nhật thủ Mệnh tại Hợi.
- Điền trạch tại Tý, Nguyệt cũng tại đấy.
- Tử vi thủ Mệnh 2 sao Tả, Hữu giáp bên.
- “Quần thần khánh hội”: Tử vi, Tả, Hữu cùng thủ Mệnh. Thêm Phủ, Tướng, Vũ, Âm càng tốt.
- Trước Thiên mã có Lộc tồn, Ấn tinh đồng cung.
- Khôi Việt tọa Mệnh + Thiên tướng tọa củng.
- Tham Hỏa thủ Mệnh, cùng cư miếu vượng.
- Vũ khúc thủ Mệnh tại Mão.
- 2 sao Quyền, Lộc thủ Mệnh nơi miếu vượng.
- Tham Hỏa thủ Mệnh cùng cư miếu vượng.
- Xương, Phúc tương giáp, trong cung Mệnh có Cát tinh + Di, Quan, Tài tam phương Cát tinh củng chiếu.
- Tử vi thủ Mệnh, trước sau có Nhật, Nguyệt củng chiếu.

=> Số nghèo khó:
- Lộc tồn, Hóa lộc tọa Mệnh gặp Không, Kiếp.
- Tứ sát thủ Mệnh lại thêm Tham, Hình giao hợp và Cát tinh lâm Hãm địa.
- Phá quân thủ Mệnh nơi Hãm địa.
- Vũ khúc, Liêm trinh cùng thủ cung Mệnh.
- Thái dương Thái âm phản bối lại gặp Cự, Âm.
- “Mã lạc không vong”: Thiên mã lạc vào Không vong, chủ bôn ba, dù có Lộc tồn xung hợp cũng vô dụng.
- “Lộc phùng lưỡng sát”: Lộc tồn tọa Không vong lại gặp Kiếp, Không, Thất sát.
- “Sinh bất phùng thời”: Mệnh tọa Không vong gặp Liêm trinh.

--------------
Bài này coppy lại chỉ để tham khảo với thực tế bản thân cho vui thôi :-j , không có ý nghĩa học thuật!
Thân mến!
Được cảm ơn bởi: c00lxike, thanh163
Đầu trang

emilee
Nhị đẳng
Nhị đẳng
Bài viết: 272
Tham gia: 22:14, 14/02/15
Đến từ: _/\_

TL: 11 điểm nhấn của một lá số!

Gửi bài gửi bởi emilee » 14:29, 18/03/15

=.= Chời ơi mình ngồi đọc đến buồn cả ngủ mà cuối cùng làm 1 câu... cho vui thôi
Đầu trang

Hình đại diện của thành viên
huykk86
Mới gia nhập
Mới gia nhập
Bài viết: 18
Tham gia: 22:16, 11/09/14

TL: 11 điểm nhấn của một lá số!

Gửi bài gửi bởi huykk86 » 20:19, 18/03/15

Định copy bài của bác làm "bí kíp" thế mà bác lại nói ... chơi thui =))
Đầu trang

QuyDau1993
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 657
Tham gia: 10:32, 09/11/15

Re: 11 điểm nhấn của một lá số!

Gửi bài gửi bởi QuyDau1993 » 12:24, 07/12/15

Mệnh tam hợp Mộc Dục – Suy – Tuyệt: Công việc bấp bênh, chưa vững chắc, thường có sự thay đổi, làm cho đương số lạc hướng, hay mất hướng đi.
Đúng quá rùi :( :( :(
Đầu trang

Hình đại diện của thành viên
nhaque1123
Lục đẳng
Lục đẳng
Bài viết: 2886
Tham gia: 23:07, 28/10/14

Re: 11 điểm nhấn của một lá số!

Gửi bài gửi bởi nhaque1123 » 13:22, 07/12/15

Chỉ những ai thực sự quan tâm mới hiểu chút chút
Đầu trang

atrungkakadn
Tứ đẳng
Tứ đẳng
Bài viết: 916
Tham gia: 12:41, 11/04/14

Re: 11 điểm nhấn của một lá số!

Gửi bài gửi bởi atrungkakadn » 13:36, 07/12/15

Hay quá đọc chắt lọc có nhiều cái đúng lắm đấy.
Đầu trang

Hình đại diện của thành viên
kdh789
Nhị đẳng
Nhị đẳng
Bài viết: 377
Tham gia: 17:30, 28/10/15

Re: 11 điểm nhấn của một lá số!

Gửi bài gửi bởi kdh789 » 13:59, 07/12/15

-Dang dinh in ra lam bikip .ma chu keu doc cho vui =))
-so sanh ban than nhieu cai cung dung
Đầu trang

quangphuchv
Nhất đẳng
Nhất đẳng
Bài viết: 147
Tham gia: 16:23, 17/10/11
Đến từ: Hà Nội

Re: 11 điểm nhấn của một lá số!

Gửi bài gửi bởi quangphuchv » 14:19, 07/12/15

Nên nghiệm lý. Cái gì đúng ta giữ lại, chưa đúng ta xem xét thêm.
Đầu trang

Khúc Vũ
Ngũ đẳng
Ngũ đẳng
Bài viết: 1166
Tham gia: 08:52, 20/04/14

Re: 11 điểm nhấn của một lá số!

Gửi bài gửi bởi Khúc Vũ » 14:22, 07/12/15

Bổ sung thêm cho vui...Tử vi kinh nghiệm của Quản xuân Thịnh!

I/ SỐ ĐÀN BÀ:
Mệnh ở Tí- Ngọ: nhân- hạ.
Mệnh ở Dậu, Tuất: hợp âm khí tốt.
Mệnh có HOÁ- KỴ: hiếm.
Cung Tử- Tức THÁI- ÂM bị hãm- địa, vẫn có con.
Cung Tử- Tức THÁI- DƯƠNG bị hãm- địa,không con.
Mệnh có THIÊN- LƯƠNG ; phúc- hậu.
Mệnh có THIÊN- LƯƠNG ; phúc- hậu.
Mệnh có THIÊN-CƠ hãm địa : âu-sầu cả đời.
Mệnh có TỬ, PHỦ : Vượng phu, ích-tử.
Mệnh có TẤU-THƯ, HOA-CÁI, XƯƠNG, KHÚC, RIÊU, HÌNH : hay làm giáng.
Mệnh có ĐÀO-HOA ngộ KỴ : yểu.
Mệnh có ĐÀO-HOA ngộ KIẾP-KHÔNG : nghèo, yểu.
ĐÀO-HOA ở cung Nô-Bộc : Bất chính.
Phú-đoán : ĐÀO-HOA đóng ở cung Nô,
Thiếp-thê mang tiếng bất trung cùng chồng;
Nhưng Mệnh và Phúc-Đức tốt thôi là: cao số, lận-đận tình duyên.
Con gái cần xem thân, Mệnh, Phu, Tử, nếu gặp CÔ, QUẢ, ĐẦU-QUÂN, HOÁ-KỴ, THIÊN-HÌNH thì xấu.
Thân, Mệnh gập ĐÀO-HOA, THIÊN-HÌNH, THẤT-SÁT thì nghèo.
Mệnh có THIÊN-ĐỒNG, LƯƠNG ở Tỵ, Hợi xấu.
Mệnh có CƠ, ÂM ở Dần, Thân xấu.
Mệnh có PHÁ, LIÊM ở Mão, Dậu xấu.
Mệnh có CỰ, CƠ ở Sửu, Mùi hạ cách.
Mệnh có TỬ-VI, PHÁ-QUÂN ở Thìn, Tuất xấu.
Mệnh có ĐỒNG, LƯƠNG, LIÊM, THAM ở Tỵ, Hợi xấu.
Mệnh có ÂM, ĐỒNG ở Ngọ xấu.
Mệnh có THAM, VŨ ở Tỵ, Hợi xấu.
Cung phu có THIÊN-TƯỚNG ngộ HỒNG-LOAN: chồng danh giá.
Cung phu có PHỦ, TƯỚNG, NHẬT, NGUYỆT: chồng thượng lưu.
Cung tử có ÂM, DƯƠNG hoặc THIẾU-ÂM, THIẾU-DƯƠNG, THIÊN-HỶ : tốt.
Mệnh có XƯƠNG, KHÚC, RIÊU : bất chính.
Cung Phu có LỘC, MÃ : lấy được chồng giầu.
Cung Tử có KHÔI, VIỆT đẻ con học thức làm nên.
LIÊM, THAM ở Phu thì lấy lẽ hoặc làm vợ kế.
Giải-ách có BẠCH-HỔ và THAI: khí-huyết, xấu.
Cung Tử ngộ BẠCH-HỔ và THAI: đẻ con thiếu tháng, yếu ớt.
Mệnh có CÔ, QUẢ, LINH, KÌNH, mà cung Phu có CỰ, KỴ và cung Tử có TRÀNG-SINH : lấy nhiều chồng và nhiều con.
Mệnh có KÌNH, HÌNH, RIÊU và SÁT, PHÁ thì hung tợn.
Mệnh có KHONG, KIẾP : nghèo và chua ngoa.
Mệnh có BẠCH-HỔ, ĐẨU-QUÂN, HOÁ-KỴ mà cung Tử có nhiếu sao xấu thì không có con.
Mệnh có PHÁ, PHỤC, THAI, ngoài HÌNH, RIÊU, TƯỚNG-QUÂN chiếu thì bất trung cùng chồng, nếu TUẤN-TRIỆT án ngữ ở ngoài thì không mắc tiếng xấu đó.
Mệnh có VŨ-KHÚC, THIÊN-TƯỚNG : cao số, nhưng TƯỚNG đi chung với TỬ-VI và VŨ đi chung với PHỦ thì lại tốt.
Mệnh có LIÊM, SÁT : nghèo đứng đắn.
Mệnh có THAM, PHÁ gập đa trung-tinh đắc cách, dẫu có giàu sang nhưng không bền.
Mệnh có HỒNG-LOAN ngộ LONG, PHƯỢNG hoặc TAM-THAI, BÁT-TOẠ : đẹp, bệ-vệ, số mệnh-phụ phu-nhân.
Mệnh có MỘC, CÁI, HÌNH, RIÊU, XƯƠNG, KHÚC : đa tình.
Mệnh có KIẾP, KHÔNG và SÁT, PHÁ, THAM hãm địa: suốt đời hèn-hạ.
THAM-LANG đóng cung Phu: hay bị làm lẽ hoặc lấy chồng thừa.
Mệnh có XƯƠNG, KHÚC ngộ THÁI-TUẾ, HOÁ-KỴ : lắm tiền.
Mệnh có ĐÀO-HOA ngộ sao THAI : yêu nhau rồi mới lấy nhau, có khi lấy nhau được dâm tháng đã đẻ.
PHÚ-ĐOÁN: Sao THAI mà ngộ ĐÀO-HOA.
Tiền-dâm, hậu-thú mới ra vợ chồng.
Mệnh có HÌNH, RIỆU, XƯƠNG, KHÚC: hay mơ-mộng, đồng-bóng
Mệnh có PHÁ-QUÂN, PHỤC-BINH, ngoài có HÌNH, RIÊU, TƯỚNG-QUÂN sao THAI: nếu chồng hay ghen có khi giết nhau.
Mệnh có LỘC, MÃ : buôn-bán tài-đảm.
Mệnh có QUYỀN, LỘC : chung thân sung-sướng.
Tóm lại số đàn bà cần có LỘC-TỒN hay HOÁ-LỘC thủ-mệnh chiếu mệnh nếu không thành vô-vị. Tối kỵ : ĐÀO, HỒNG, HÌNH, RIÊU, THAM, SÁT, PHÁ. Dẩu có gập đa trung-tinh đắc-cách mà được giàu sang, cũng không bền, kiếp hồng-nhan vẫn mỏng manh.
Đàn-bà cần phúc-tinh thủ-mệnh như : TỬ, PHỦ, ÂM, ĐỒNG, LƯƠNG hội TRÀNG-SINH,
ĐẾ-VƯỢNG, QUYỀN, LỘC, KHÔI, VIỆT, PHÚC-ĐỨC, NGUYỆT-ĐỨC, THIÊN-ĐỨC,
QUẠN, PHÚC, QUÍ-NHÂN, THAI, TOẠ, QUANG, QUÍ, LONG, PHƯỢNG thời rất đẹp, thọ, giàu sang.
Đàn-bà thượng-lưu cũng như các cách thượng-lưu đàn-ông.

II/ CÁCH ĐOÁN SỐ
Số có 5 loại
1./ - phi-thường (các vĩ nhân tạo nên thời thế)
2./ - Thường-cách (thọ, thông-minh)
3./ - Trung-cách
4./ - Hạ-cách(nghèo,vất-vả,khổ-sở)
5./ - Phá-cách (giàu-sang, không bền )
số Thương-cách, trung cách , và hạ cách dể xem. Số phi thường vì phá cách khó xem.Số tử-vi có101 vì sao TỬ-VI là Đế-Tinh đứng đầu tất cả các vì sao hung, sao cát. Lại có đủ cả âm-dương và ngũ hành (kim-mọc, thủy-hoả, thổ)Thập can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân,
Nhâm, Quí) Thập-nhị chi (Tí, Sửu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi)có
Thiên-Đình (cung Ngọ) , có Địa-Phủ cung Tí Bôn phương :Đông (cang Dần) Tây (cung Thân)
Nam (cung Ty) Bắt (cung Hợi) chia ra hốn mùa :Xuân (Dân, Mảo thuộc mộc) Hạ (TÝ, Ngọ
thuộc hoả) Thu (Thân, Dần thuộc kim) Đông (Hợi, Tí thuộc thuỷ) còn bốn cung :Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc thổ.
-Phân ÂM-HƯƠNG: Cung Tí DƯƠNG Sửu Âm
- Dần - Mảo -
- Thìn - Tỵ -
- Ngọ - Mùi -
- Thân - Dậu -
- Tuất - Hợi -
Sinh , Khắc, Chế, Hoá huyền-diệu vô cùng! . . . THÍ DỤ : Ngôi TỬ-VI (thuộc-thổ) đóng ở cung TÝ là Thủy thành vô-vị, khác nào ông vua ngồi trên đốùng bùn lầy. TỬ-VI cư-Ngọ là ông vua ngồi trên ngai, nhưng ngộ KIẾP, KHÔNG lại hoá ra nhu nhược, vua đi đôi với quân hùng-bạo giữ sao được chính nghĩa ? Trái lại TỬ-VI đóng ở cung TÝ, bị hãm mà gập TẢ, HỮU,
TƯỚNG, ẤN, lại đẹp (quần-thần khánh hội, nội-tướng ngoại binh)
Tóm lại chúng ta cũng chớ nên câu nệ về hãm-địa.
THÍ DỤ : THÁI-DƯƠNG dẫu cư Hợi nhưng đa trung-tinh đắc-cách như LONG, PHƯỢNG,
KHOA, QUYỀN, XƯƠNG, KHÚC, TẢ, HỮU vẫn Thọ và thượng-cách.
Vì như vậy. 101 vị-sao trong lá số đều có ảnh hưởng trực-tiếp hay gián tiếp với cuộc đời.
Những sao đóng, hoặc chiếu ở Phúc-Đức Mệnh-Thân là trực tiếp ảnh-hưởng và những sao đóng, hoặc chiếu các cung khác chỉ là gian-tiếp ảnh-hưởng mà thôi.
Vậy muốn biết số tốt hay xấu, ta phải tìm xem những sao trực-tiếp ảnh-hưởng là cát-tinh hay hung-tinh. Các sao đó có vào bộ với nhau không? có nhập miếu, đắc-địa hay hãm địa? Biết như vậy rồi ta mới có thể theo phép sinh, khắc, chế, hoá mà suy-luận để cố khám-phá được một phần nào những lẽ huyền-bí vô-cùng kia . . .
1/ - Ta xem ngay Phúc-Đức có KHÔNG, KIẾP, HAO, KỴ, KÌNH, ĐÀ, KHỐC, HƯ, LINH, HOẢ, phạm vào không.
2/ - Mệnh Thân có KHÔNG, KIẾP, HAO, KỴ, KÌNH, ĐÀ,TANG, HỔ, KHỐC, HƯ phạm vào không?
3/ - Được những cách gì? TỬ, PHỦ, CƠ, NGUYỆT, hoặc SÁT, PHÁ, THAM. v . v .
4/ - Được những hộ gì? ĐÀO, HỒNG, KHOA, QUYỀN, TẢ, HỮU, hoặc THAI, TOẠ, XƯƠNG, KHÚC, vân, vân, ......
5/ - Giải-ách có vững không? có HÌNH, KÌNH, KHỐC và TANG, HỔ, KHÔNG, KIẾP,
HOẢ, LINH và HOÁ-KỴ phạm vào không?
Nếu mệnh có THÁI-TUẾ, HAO, KỴ, KHÔNG, KIẾP, TRIỆT LỘ đóng vào là: "đáng buồn rồi"; Phúc-Đức có KIẾP, KHÔNG, HAO-KỴ, TANG, KHỐC, LINH, HOẢ, đóng vào là: "Phúc bạc rồi".
Những sao gián-tiếp ảnh-hưởng là sao không đóng ở Phu, Thân, Mệnh.
ĐÀO-HOA: chủ-sự tươi-đẹp, gập-gỡ, may-mắn, đóng vào cung Nô tối kỵ.
XƯƠNG-KHÚC : văn-chương, thông-minh ; đi chung với HOÁ-KỴ, KIẾP, KHÔNG khác nào sách vở bị rách bần.
ĐÀO-HOA : Đi chung với KIẾP, KHÔNG, HƯ, KỴ khác nào hoa đào bị cơn mưa gió phũ-phàng.
HỒNG-LOAN : Đi chung với HOÁ-KỊ, KIẾP-KHÔNG, tựa như giây tơ hồng bị hoen, bị nát.
KHOA, QUYỀN, TƯỚNG, ẤN : Đi chung với HOÁ- KỊ thời vô- vị, hữu chức vô quyền, quyền rơm vạ đá, bù nhìn giữ dưa.
LỘC, MÃ, TƯỚNG, ẤN :Đi chung với TRIỆT, LỘ thành ngựa quê, Aán mẻ, tướng mất đấu.
LONG- PHƯỢNG : Đi chung với HOÁ-KỊ, rồng phượng bị hãm vào ao tù, mây ám.
HOÁ- LỘC, LỘC- TỒN : Đi chung với KỊ, KIẾP, KHÔNG đồng tiền không bến, lộc bẩn thỉu.
TAM- THAI, BÁT- TOẠ : Đi chung với HOÁ- KỊ, KIẾP- KHÔNG, quần áo, đồ đạc, hay bị mọt nát, nếu có BẠCH- HỔ hay bị chuột cắn.
KHOA, QUYỀN, LỘC, MÃ, TƯỚNG, ẤN, LONG, PHƯỢNG, THAI, TOẠ, XƯƠNG-
KHÚC : đong vào Giải- ách vô vị suốt đời cùng khổ .
KHOA, QUYỀN, KHÔI, VIỆT, XƯƠNG, KHÚC : đóng vào Điền- trạch vô vị không thể giàu sang .
KHOA, QUYỀN, LỘC, MÃ, TƯỚNG, ẤN, XƯƠNG, KHÚC, KHÔI, VIỆT : đóng vào cung Nô, không thể hiển- đạt, nghèo- hèn. Thân- Mệnh bao giờ cũng phát tốt hơn Nô mới hay.
Các sao kể trên đi như thế là tối kỵ, hạ- ách.
Tiểu hạn : gặp BỆNH- PHỦ, TỬ- PHỦ, BẠCH- HỔ, THÁI- TUẾ, TANG- MÔN, LINH-
HOẢ, QUAN- PHỦ, ĐIẾU- KHÁCH: xấu.
Xem sống chết phải xem đại, tiểu hạn có THÁI- TUẾ và các Aùc- sát tinh như : THAM-
LIÊM, THƯƠNG-SỨ : xấu lắm.
Mệnh ở Dậu có TUẾ, HÌNH : tù.
Mệnh có SÁT, HỔ, QUAN- PHỦ, THIÊN- HÌNH : tù.
Mệnh có SONG-HAO và KỊ : khổ, vất-vả.
Mệnh có THIÊN-PHỦ, gặp KHÔNG, KIẾP : hay tán tài.
Mệnh có PHÁ-LIÊM gặp PHI-LIÊM, RIÊU : vất-vả.
Mệnh có KINH, ĐÀ, KỊ : điếc và nói lắp.
Mệnh có PHÁ-TOÁI gặp HOẢ, HÌNH : chết về ác-tật.
Mệnh có KINH-DƯƠNG hãm ngộ LIÊM, KHÔNG, KỊ : chết phi mạng.
VĂN- XƯƠNG, VĂN- KHÚC gặp HOÁ-KỊ : chết non.
THIÊN-MÃ, ngộ KHÔNG, KIẾP, ĐÀ và TUẦN, TRIỆT : ngã quê.
Mệnh có BÊNH- PHỦ và HÌNH :có bệnh phong.
Mệnh có THIÊN- MÃ, LINH-HOẢ và tang TANG-MÔN : sinh bệnh ho lao.
Mệnh có CỰ-MÔN, HOẢ, LINH, KINH-ĐA và ác-tinh : tự vẫn chết.
Song HAO đi cùng với THAM- LANG ở Mệnh Quan : ngèo khổ, PHÁ-QUÂN ngộ TRIỆT ở mệnh : chết đường.
Mệnh có THIÊN-MÃ ngộ KHÔNG VONG : phải tha phương cầu thực.
Mệnh có sao TUYẾT là Thổ ở cung Kim thì thông minh, nếu cùng THIÊN-KHÔNG, ĐỊA-
KHÔNG, TUẦN KHÔNG thì học giỏi, nếu gập KINH, RIÊU, KỴ thời chết đuối.
Mệnh Thân hoặc Giải-ách mà gập CỰ-MÔN, KINH, ĐÀ : hay ốm đau.

III/ CÁC CÁCH TỐT CHIẾU THÂN, MỆNH, PHÚC.
1./ - LỘC, MÃ, TƯỚNG, ẤN có HOÁ-QUYỀN mới oai.
2./ - LỘC có TẢ, HỮU mới là tộc ăn to.
3./ - XƯƠNG, KHÚC, KHÔI, VIỆT có HOÁ, KHOA mới hiển đạt. Tất cả ba cách kể trên phải có ĐÀO-HỒNG chiếu mới tươi sáng lộng lẫy.
Mệnh ở Tí-Ngọ, Mệnh ngồi Tí-ngọ( THIÊN-PHỦ, ĐỊA-PHỦ) tốt nhất, dầu số hạ-cách, nhưng tính-tình vẫn ra vẻ con- người.
Những sao đóng ở Tí-Ngọ, đắc-địa vẫn hơn các sao đắc-địa ở nơi khác, mà hung-tinh đóng ở đó có bị hãm-địa cũng bớt hung..

IV/ NHỮNG SAO ẢNH HƯỞNG NƠI MÌNH CHÔN RAU CẮT RỐN
CỰ-MÔN phùng XƯƠNG, KHÚC, HOÁ-KHOA là làng có văn-học và trường học.
CỰ-MÔN phùng LỘC, MÃ, ĐÀO, HỒNG, TẢ, HỮU là làng có chợ buôn-bán to và thêm
TƯỚNG, ẤN, HOÁ-QUYỀN là làng phát võ cách.
THÁI-ÂM là chia phùng LONG, PHƯỢNG, TẢ, HỮU là chùa đẹp.
TỬ-VI, là đức Thành-Hoàng
TỬ-VI, THÊN-PHỦ là trung-chính-thần
TỬ-VI, THIÊN-TƯỚNG là oai-dũng-thần
TỬ-VI, THẤT-SÁT là cường-trực-thần
TỬ-VI, THAM-LANG là quyền-thần
TỬ-VI, cư Ngọ là thiên-thần.
TỬ-Vi cư Tý là nhân- thần
Nếu có TẢ, HỮU ngộ HOÁ-QUYỀN là tối linh. Cách kể trên nếu có KỴ, KIẾP sen lẫn vào thì bị xút kém.
TỬ-VI 15 ông Nội, THIÊN-PHỦ là bà Nội, phùng KHOA, QUYỀN, TẢ, HỮU là ông bà Nội giàu-sang và thợ, nếu có KHÔNG, KIẾP, KHỐC, KỴ là nghèo-yếu.

V/ Trong làng TỬ-VI có ba đảng chính :
1/ - Đảng TỬ, PHỦ, VŨ, TƯỚNG (oai-vệ, vững-trãi, chủ-sự, dung-hoà, boả-thủ).
2/ - Đảng SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM (ngang-tàng, hùng-dũng, chủ cấp-tiến, quá-khích).
3/ - Đảng CƠ, NGUYỆT, ĐỒNG, LƯƠNG (thuần-thục, nhu-mì, chủ sự ôn-hoà).
a Mệnh có Đảng CƠ, NGUYỆT, ĐỒNG, LƯƠNG đi tới hạn SÁT, PHÁ, THAM tối kỵ dẩu có đa trung-tinh đắc-cách cũng chỉ thắng-lợi thường-thường.
b Có Đảng SÁT, PHÁ, THAM, LIÊM đi tới hạn TỬ-PHỦ, VŨ-TỨƠNG dầu có gập đa trung-tinh đắc-cách cũng chỉ thắng lợi nhỏ thôi, trái lại gập trung-tinh hãm-địa thời xấu.
c Mệnh có Đảng TỬ-PHỦ, VŨ-TƯỚNG đi đến hạn CƠ-NGUYỆT, ĐỒNG-LƯƠNG gập đa trung-tinh đắc-cách cũng chỉ yên vui xoàng thôi.
d Mệnh và Tuân gập hai Đảng TỬ-PHỦ, VŨ-TƯỚNG hội KÌNH-ĐÀ đắc-địa và SÁT-
PHÁ, THAM, LIÊM hội KIẾP, KHÔNG đắc-địa thời rất mạnh, khác nào vua hiền gập được tướng giỏi.
e Mệnh có Đảng CƠ-NGUYỆT, ĐỒNG-LƯƠNG gập đa trung-tinh đắc cách thì vẫn thượng-lưu, nếu gập KHÔNG, KIẾP hãm-địa rất xấu, khác nào một hội văn-học lại sen lẫn với ông hội-viên du-côn vân mây nhiều làm mất thanh danh của hội.
Đầu trang

daothi123
Ngũ đẳng
Ngũ đẳng
Bài viết: 1134
Tham gia: 08:28, 12/08/14

Re: 11 điểm nhấn của một lá số!

Gửi bài gửi bởi daothi123 » 14:46, 07/12/15

Mệnh ở Sinh Vượng Mộ và cùng tam hợp: Chết ở đại hạn Dục Suy Tuyệt
- Mệnh ở Dục Sinh Tuyệt và cùng tam hợp: Chết ở đại hạn Đới Bệnh Thai
- Mệnh ở Đới Bệnh Thai và cùng tam hợp: chết ở đại hạn Dục Suy Tuyệt
- Mệnh ở Lâm Tử Dưỡng và cùng tam hợp: gặp gian nan ở đại hạn Dục Suy Tuyệt nhưng chết ở đại hạn Đới Bệnh Thai.

cai nay minh chưa hiểu :" ....và cùng tam hợp " là tam hợp gì thế nhỉ vì sinh vượng mộ đã tam hơp với nhau rồi
còn thêm cái tam hơp nào nữa .tương tự dục suy tuyệt cũng là 1tam hợp rồi ....
ai hiểu xin giải giúp
Đầu trang

Trả lời bài viết

Quay về “Luận giải Tử vi”

Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: 2640 khách.