Quỷ Cốc toán mệnh

Các bài viết học thuật về dịch lý, thái ất, kỳ môn...
Hình đại diện của thành viên
phonglan
Ban tư vấn
Ban tư vấn
Bài viết: 7271
Tham gia: 12:44, 19/01/09

Quỷ Cốc toán mệnh

Gửi bài gửi bởi phonglan »

Mới sưu tầm được Quỷ cốc toán mệnh nên đưa dần lên diễn đàn để các bạn tham khảo
I. BÁT TỰ
QUỶ CỐC TOÀN MỆNH
hay
LƯỠNG ĐẦU KIỀM TOÁN
là môn toán mệnh dùng tám chữ Can Chi của Năm, Tháng, Ngày và Giờ sanh, gọi là Bát tự.
Theo cách tính Âm lịch của Trung Quốc, Năm Tháng, Ngày, Giờ đều mang 2 chữ Can và Chi.
10 CAN: Giáp Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.
12 CHI: Tí, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
Can có 10, Chi có 12, đem phối hợp với nhau có 6 vòng Con Giáp thành 60 năm nhưng đến năm 61 thì trở lại như cũ.
I. a) Năm:
Can Chi năm đã có sẳn trong lịch. Lịch đi kèm có đối chiều Âm Dương Lịch từ năm 1920 dến năm 2000. Lịch có 80 năm nhưng Can Chi năm chỉ có 60 thành thử phải nên lưu ý tuổi lớn hay tuổi nhỏ. Muốn chính xác nên dùng năm Dương Lịch.
Biết năm Dương Lịch, dùng Lịch đối chiếu sang Âm Lịch để biết Can Chi năm đó.
Biết Can Chi hoặc chỉ biết Chi năm Âm Lịch muốn đối chiếu sang Dương Lịch, cần phải biết người đó cở tuổi nào rồi dùng Dương Lịch mà đối chiếu.
I. b) Tháng:
C
an tháng tùy thuộc vào Can Năm.
Đối chiếu Can Năm và Can tháng.
Năm mà Can GIÁP, KỶ tháng 1 năm đó là Bính DẦN.
Năm mà Can ẤT, CANH tháng 1 năm đó là Mậu DẦN.
Năm mà Can BÍNH, TÂN tháng 1 năm đó là CANH DẦN.
Năm mà Can ĐINH, NHÂM tháng 1 năm đó là NHÂM DẦN.
Năm mà Can MẬU, QUÝ tháng 1 năm đó là GIÁP DẦN.
Chi Tháng. Tháng 1 là Dần, tháng 2 là Mão, tháng 3 là Thìn, tháng 4 là Tỵ, tháng 5 là Ngọ, tháng 6 là Mùi, tháng 7 là Thân, tháng 8 là Dậu, tháng 9 là Tuất, tháng 10 là Hợi, tháng 11 là Tý, tháng 9 là Sửu.
Can Chi tháng. Ghép Can khởi của Chi tháng 1 là Dần, đếm một Can và một Chi kế tiếp cho đến tháng muốn tính. (Xin dùng bàn tay, trang TV#4.13). Ví dụ: Sang tháng 2 năm Kỷ Tỵ (1989). Can năm Kỷ, tháng là Bính Dần, tháng 2 là đinh mãoMuốn biết chắc đúng hay là không đếm tiếp cho đến tháng giêng năm sau thấy phù hợp với Can khởi của năm saulà đúng. Tháng chạp năm Kỷ Tỵ (1989) là Đinh Sửu, năm sau Canh Ngọ (1990) tháng giêng là Mậu Dần.
Tháng có yếu tố khác nữa là Tiết Khí. Tiết khí lại tính theo Dương Lịch (xin xem phần Tiết khí trong lịch, trang LI#5.5)
Quỷ Cốc Toàn Mệnh cần đi vào chi tiết Tiết Khí, muốn nắm chắc Bát Tựđể còn dùng cho Môn Toán Mệnhkhác có liên hệ đến tiết khí nhưBát Tự Tử Bình, Hà Đồ Lạc Thư, thì xin tính kỷ trong phần Tiết Khí.
I. c) Ngày:
Can Chi ngày chỉ có cách duy nhất là tìm trong Lịch.
c. 1) Lịch từ năm 1920 đến năm 1980, đối chiếu Âm Dương Lịch từng ngày.Số thứ tự Hoa Giáp ghi ngày 15 Âm Lịch mỗi tháng.
Đếm theo số thứ tự này đến ngày muốn tra cứu trong năm, tra vào bảng số thứ tự Hoa Giáp(trang LI#5.3), số mấy đó là Can Chi ngày. Ví dụ sanh ngày 15 tháng 3 năm Mậu Thìn (1928), số thứ tự (41) ngày là ngày Giáp Thìn. Sinh ngày 30 tháng 09 Mậu Thìn, số (52) là ngày Ất Mão.
c. 2) Lịch từ năm 1981 đến năm 2000, đối chiếu Âm Dương Lịch ngày 1 tháng 1 Âm Lịch mỗi tháng. Âm Lịch tháng thiếu có 29 ngàycó ghi dấu (“), tháng đủ 30 ngày không có dấu gì. Tháng Dương Lịch 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 có 31 ngày tháng 4, 6, 9, 11 có 30 ngày, riêng tháng 2 có 28 ngày. Mỗi 4 năm có tháng 2: 29 ngày, tháng này có ghi dấu (+) trên Lịch. Số thứ tự Hoa Giáp chỉ ghi vào ngày 1 mỗi tháng Âm Lịch. Khi đối chiếu và tìm Can Chi ngày xin lưu ý tháng thiếu tháng đủ trong trong tháng Âm Lịch và tháng 30 hay 31 ngày trong tháng Dương Lịch tương ứng. Ví dụ sang ngày 7 tháng 12 năm 1982. Ngày 1 tháng 11 năm Nhâm Tuất là ngày 15 tháng 12 năm 1982, số thứ tự Hoa Giáp ngày đó là (9). Tìm ngày 7 tháng 12 phải tính lui, Âm Lịch tháng 10 năm đó không ghi dấu là tháng đủ 30 ngày. Tính lui từng ngày, ngày 7 tháng 12 Dương Lịch là ngày 23 tháng 10 Âm Lịch, số thứ tự Hoa Giáp (1), tra bảng Hoa Giáp là Ngày Giáp Tý. Can Chi ngày là nhất định, Can Chi tháng có thay đổi theo Tiết Khí, nhưng Can chi ngày vẫn là ngày đó. Nếu chỉ biết ngày Dương Lịch không thôi cũng chỉ ra Can chi ngày trong Lịch. Sau năm 2000 cứ theo số thứ tự Hoa Giáp đếm từng ngày vào Lịch thế kỷ 21 để biết Can Chi ngày.
I. d) Giờ:
Can giờ tùy thuộc vào Can ngày. Đối chiếu Can ngày và Can giờ.
Ngày mà Can: GIÁP, KỶ giờ Tí ngày đó là giờ GIÁP TÍ.
Ngày mà Can: ẤT, CANH giờ Tí ngày đó là giờ BÍNH TÍ.
Ngày mà Can: BÍNH, TÂN giờ Tí ngày đó là giờ MẬU TÍ.
Ngày mà Can: ĐINH, NHÂM giờ Tí ngày đó là giờ CANH TÍ.
Ngày mà Can: MẬU, QUÝ giờ Tí ngày đó là giờ NHÂM TÍ.
Giờ: Tí, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Mỗi giờ Âm Lịch có 2 giờ của giờ Dương Lịch đang dùng. Can Chi giờ. Từ Can khởi với Chi là giờ Tí, ghép một Can và một Chi cho đến giờ muốn tính. Ví dụ: muốn tính ngày Mậu Tí, giờ Hợi. Ngày Mậu thì giờ Nhâm Tí. Khởi Can Nhâm tại cung Tí (xin xem bàn tay trang TV.#4.13): Nhâm, Quý, Giáp, Ất cho đến cung Hợi là Can Quý, vậy ngày Mậu Tí, giờ Hợi là Quý Hợi.
Giờ Tí từ 23 đến 01 giờ, trên mặt đồng hồ
Giờ Sửu từ 01 đến 03 giờ, trên mặt đồng hồ
Giờ Dần từ 03 đến 05 giờ, trên mặt đồng hồ
Giờ Mão từ 05 đến 07 giờ, trên mặt đồng hồ
Giờ Thìn từ 07 đến 09 giờ, trên mặt đồng hồ
Giờ Tỵ từ 09 đến 11 giờ, trên mặt đồng hồ
Giờ Ngọ từ 11 đến 13 giờ, trên mặt đồng hồ
Giờ Mùi từ 13 đến 15 giờ, trên mặt đồng hồ
Giờ Thân từ 15 đến 17 giờ, trên mặt đồng hồ
Giờ Dậu từ 17 đến 19 giờ, trên mặt đồng hồ
Giờ Tuất từ 19 đến 21 giờ, trên mặt đồng hồ
Giờ Hợi từ 21 đến 23 giờ, trên mặt đồng hồ
Giờ này tính theo Múi giờ qui định quốc tế, tính thành giờ Âm Lịch.
Giờ tại Việt Na có thay đổi qua các thời kỳ từ năm 1911 đến 1975. Xin xem bảng thay đổi giờ (trang TV.#.4.14). Nếu sanh trong các thời kỳ có sự thay đổi giờ, giờ phải tính khi xem giờ trên mặt đồng hồ lúc đó.
I. e) Tiết Khí
Một chi tiết khá quan trọng trong khi lập Bát tự.
Một năm có 24 Tiết khí. Một Tiết khí và một Khí trung bình bằng 1/12 của năm thời tiết, kể như một tháng (Xin xem bảng Tiết Khí, Trang LI.#5.5). Hàng trên là Tiết Khí, hàng dưới là Trung Khí.

Âm Lịch có Tiết Khí, Dương Lịch thì không, nhưng khi tính Tiết Khí thì lại dùng ngày Dương Lịch làm chuẩn. Khi tính đến Can Chi tháng thì phải đối chiếu sang Bảng Tiết Khí xem đó có nằm trong Tiết Khí và Trung Khí hay không. Nếu chưa đến hay đã qua Tiết Khí rồi thì kể như tháng trước hoặc tháng sau. Điều nầy dẫn đến có khi, tính lệch tháng, lệch tới hoặc lệch lui, lệch luôn cả năm.
Được cảm ơn bởi: quangdct, TDQ, maianh_2012, bongbi, ksxd112, quinnmt, phuonglinh61, mac19, dung1989, kimtudon, kimngan987, Tử Phủ, biggestcloud, Hiền Lương, little_tiger165, cindy, hung_105, TUVINUT, timhieutuvi113, phminhtuan, fennie, Cự Môn, MeTom93, phieudieu
Đầu trang

Hình đại diện của thành viên
phonglan
Ban tư vấn
Ban tư vấn
Bài viết: 7271
Tham gia: 12:44, 19/01/09

TL: Quỷ Cốc toán mệnh

Gửi bài gửi bởi phonglan »

II. LƯỠNG ĐẦU
Dùng CAN của năm SINH và CAN của giờ SINH.
Khi tính xong Bát tự, dùng 2 chữ Can của năm sinh và Can của giờ sinh làm thành một Lưỡng Đầu để đi vào lá số. 10 Can năm và 10 Can giờ làm thành 100 Cách Cục. Can và Chi giờ đi vào chi tiết của từng lá số, định thành Tứ Tự, xưa gọi là Tứ Tự Kim (4 chữ vàng), 4 chữ vàng ngọc này toát yếu toàn cuộc đời, đem phối hợp vào môn Tử Vi xem như phần phê số mà sách TỬ VI ĐẨU SỐ TOÀN THƯ do Ông Vủ Tài Lục biên soạn có dẫn chứng (sách đã dẫn từ trang 337 đến trang 341 do Ngân Hà Thư Xã xuất bản tại SaiGon năm 1973).
Quỷ Cốc Toán Mệnh dùng Lưỡng Đầu Can và Chi giờ để lập Cục, đi vào chi tiết Cơ Nghiệp và Hành Tàng, lập thành Lục Thân và sau cùng là Thu Thành. Ngoài ra còn cho biết Can hay Chi của những năm nào đi qua sẽ gặp như thế nào trong tiểu hạn. Rõ ràng Quỷ Cốc Toán Mệnh đã dùng đủ Bát tự để luận mệnh nhưng giản dị hơn.
1.- Can NĂM và Can GIỜ: GIÁP GIÁP khởi đầu bộ số.
1.a) Can và Chi giờ đi vào chi tiết là Tứ Tự.
1.b) Giải nghĩa là giải nghĩa 4 chữ nầy.
2.- Bài thơ Cách diễn tả cách cục toàn cuộc đời.
3.- Sáu bài thơ luận đoán: Cơ Nghiệp, Hunh Đệ, Hành Tàng.
Hôn Nhân, Tử Tức, Thu Hành.
Ví dụ:
Năm Nhâm Tân (1932)
Tháng Qúi Mão
Ngày Mậu Dần
Giờ Kỷ Mùi
Lưỡng Đầu là Nhâm Kỷ
Giờ Kỷ Mùi:
Tứ tự: YÊU CHIỀN KỴ HẠC
Giải: Mãn tải nhi qui thị nãi đại phú
Cách: Nhạn quá Hàm Dương
Được cảm ơn bởi: Hiền Lương, kimngan987, dung1989, mac19, phuonglinh61, maianh_2012, TDQ, Tử Phủ, Cự Môn, phieudieu
Đầu trang

Hình đại diện của thành viên
phonglan
Ban tư vấn
Ban tư vấn
Bài viết: 7271
Tham gia: 12:44, 19/01/09

TL: Quỷ Cốc toán mệnh

Gửi bài gửi bởi phonglan »

III. NỘI DUNG
a1) Tứ Tự: 4 Chữ toát yếu toàn cuộc đời .
a2) Giải: Giải lý và giải nghĩa 4 chữ trên.
b) Cách: Thơ 8 câu 7 chữ thể thơ Đường luật (1).
Luận đoán tiến trình Cách cục toàn cuộc đời, cô đọng sự giàu, nghèo, sang, hèn của cuộc đời; sự kiện nổi bật đôi khi còn nói lại trong 6 bài thơ kế tiếp, nhất là 2 bài thơ Cơ Nghiệp và Hành Tàng.
c) 6 bài thơ, Mỗi bài 4 câu 7 chữ (thơ tứ tuyệt) nói về:
Cơ Nghiệp: Nhà cửa,của cải, tài sản có được bao nhiêu. Ngày xưa giàu thì vàng ròng đong bằng đấu, hộc, từ đó suy luận số mệnh giàu hay nghèo. Ngày nay tiền để ngân hàng, nhà cửa, xe cộ đều là của cải.
Huynh Đệ: Anh em có bao nhiêu người, giàu nghèo như thế nào, lập nghiệp ở nơi nào, anh em có hoà thuận hay không.
Hành Tàng: là hành động tàng ẩn tạm, tạm dịch là Sự nghiệp và Chức phận, địa vị hay nghề nghiệp trong xã hội. Ngày xưa, làm quan to gọi là quí, dẫn đến giàu gọi là phú. Ngày nay, có thể hiểu học hành đỗ cấp bằng cao, có hay không tham gia chính quyền, có địa vị trong xã hội cũng gọi là phú quí. Chủ nhân xí nghiệp làm ăn buôn bán lớn, dẫn đến giàu sang cũng gọi là phú quí.
Xin hiểu 2 bài Hành Tàng và Cơ Nghiệp là một.
Hôn Nhân: Vợ hay chồng như thế nào, hoà thuận, bền vững, hay gãy đổ.
Tử Tức: Con cái bao nhiêu người, sự nghiệp con cái sau này như thế nào.
Thu Thành: tạm dịch là Mãn Cuộc là khoảng đời còn lại sau tuổi hưu trí cho đến lúc lâm chung, cuộc đời sung sướng nhàn rỗi hay không, từ đó có thể suy luân số mệnh giàu nghèo lâu dài. Mệnh chung vào năm tháng nào, ma chay lớn hay nhỏ.
(1)Ghi chú:
QUỶ CỐC TOÁN MỆNH gồm toàn những bài thơ Đường luật:
Bài Cách là thơ thất ngôn bát cú, 6 bài thơ là thơ Tứ tuyệt.
Thơ thất ngôn bát cú, có bố cục như sau:
Câu thứ 1, gọi là phá đề: mở ý đầu bài.
Câu thứ 2, gọi là thừa đề: tiếp ý phá đề và chuyển vào thân bài.
Câu thứ 3 và câu thứ 4, gọi là thực đề: giải thích ý nghĩa đầu bài.
Câu thứ 5 và 6, gọi là câu luận: phát triển rộng hơn nữa ý nghĩa toàn bài.
Câu thứ 7 và 8: gọi là kết , kết thúc ý nghĩa toàn bài.
Thơ thất ngôn bát cú hay thơ tứ tuyệt, mỗi phần câu dưới bổ nghĩa cho câu trên và xin hiểu như vậy để biết sự việc nào xẽ xảy ra trước sự việc nào sẽ xảy ra sau.
Được cảm ơn bởi: Hiền Lương, kimngan987, kimtudon, maihoangmh, dung1989, mac19, phuonglinh61, maianh_2012, TDQ, Tử Phủ, Cự Môn, phieudieu
Đầu trang

Hình đại diện của thành viên
phonglan
Ban tư vấn
Ban tư vấn
Bài viết: 7271
Tham gia: 12:44, 19/01/09

TL: Quỷ Cốc toán mệnh

Gửi bài gửi bởi phonglan »

PHẦN II - CÁC QUẺ LUẬN ĐOÁN CỤ THỂ
Được sự đồng ý của bác Khachinh, tôi xin được post tiếp lên điễn đàn ta các quẻ từ số 13 đến quẻ thứ 100.
Từ quẻ số 1 đến 12 xin các bạn xem ở bài "Quỷ cốc tiền định số" của Khachinh trong chuyên mục "Luận giải quẻ dịch độn toán"
https://lyso.vn/viewtopic.php?f=37&t=5012" target="_blank
Được cảm ơn bởi: Hiền Lương, dung1989, mac19, phuonglinh61, maianh_2012, TDQ, Tử Phủ, Cự Môn, TUVINUT, phieudieu
Đầu trang

Hình đại diện của thành viên
phonglan
Ban tư vấn
Ban tư vấn
Bài viết: 7271
Tham gia: 12:44, 19/01/09

TL: Quỷ Cốc toán mệnh

Gửi bài gửi bởi phonglan »

ẤT - BÍNH Qủe Số 13: PHONG HỎA GIA NHÂN
THIÊN HỰU TINH
Giờ Bính Tý cách: Cao lâu 樓 vọng nguyệt (Lầu cao ngắm trăng)
• Giải: Khả vọng đắc viên mãn chi kết quả (Có hy vọng được đầy đủ được nhiều kết quả)
* Đứng trên lầu cao nhìn được xa rộng nên hành động ắt phải có kết quả thành công đầy đủ.
Giờ Bính Dần cách: Phong phòng 蜂房 kết mật(Tổ ong kết mật)
• Giải: Sự sự thuận thủ xứ xứ đắc lợi (Mọi việc đều thuận tay mọi nơi đều có lợi)
* Loài ong sống rất có tổ chức chia nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm làm việc chăm chỉ, nên làm việc được thuận lợi trong mọi nơi.
THIÊN LỄ TINH
Giờ Bính Thìn cách: Mã tê 嘶 dương liễu (Ngựa hí bên hàng dương liễu)
• Giải: Đắc thời nhi hưng đại xiển 闡 quyết 決 trường 長 (Gặp thời hưng vượng quyết liệt mở rộng ra cái hay cái tài giỏi của mình)
* Dương liễu là loại cây vừa dẻo vừa mềm, gặp gió mạnh thì uốn mình theo chiều gió, gió dừng là trở về vị trí cũ, cành dương nhờ sức mềm dẻo nên khéo tùy duyên mà không mất vị trí. tức là tuy chìu theo cảnh mà không bị cảnh chi phối. Vì thế, cành dương được tượng trưng cho đức nhẫn nhục. Ngựa gặp thời thích chí hí vang chạy xa ngàn dặm cho phỉ sức tráng kiện dẻo dai của mình.
Giờ Bính Ngọ cách: Li 籬 cúc phùng thu (Giàn hoa cúc gặp mùa thu)
• Giải: Lão đương 當 ích tráng 壯 (Càng già càng thêm mạnh khoẻ)
* Hoa cúc vào mùa thu là đúng thời, mùa thu hoa cúc tượng trưng cho tuổi về già, về già lại đúng thời vận nên càng già càng khoẻ mạnh.
THIÊN THIỀN TINH
Giờ Bính Thân cách: Phi huỳnh 螢 phóng hỏa (Đom đóm bay tỏa ánh sáng)
• Giải: Lực tuy bạc 薄 nhược diệc năng phấn phát hữu vi (Sức tuy yếu đuối mỏng mảnh nhưng cũng đủ phấn phát làm việc)
* Đom đóm là loài côn trùng nhỏ, sức tuy yếu đuối mỏng mảnh nhưng phát ra được ánh sáng trong đêm đen là cũng có được năng lực dù năng lực đó nhỏ bé cũng tạm đủ để làm việc nhỏ.
Giờ Bính Tuất cách: Xuân Lan Thu Cúc (Hoa lan mùa xuân cúc mùa thu)
• Giải: Nhất sinh đô thị 都是 giai cảnh (Một đời đều là cảnh tốt đẹp)
* Sanh hợp thời, lại ví mệnh như bốn lòai cây quân tử được người đời yêu mến là lan, mai, trúc, cúc, thuận theo mùa xuân, hạ, thu, đông, cho nên một đời đều là cảnh tốt đẹp.
Được cảm ơn bởi: Hiền Lương, Cự Môn, Tử Phủ, TDQ, phuonglinh61, mac19, dung1989, phieudieu
Đầu trang

Hình đại diện của thành viên
phonglan
Ban tư vấn
Ban tư vấn
Bài viết: 7271
Tham gia: 12:44, 19/01/09

TL: Quỷ Cốc toán mệnh

Gửi bài gửi bởi phonglan »

PHÁN ĐOÁN QUẺ SỐ 13:
• Thử mệnh phượng xuất kê sào 巢 long sinh xà phúc 腹, tính khẩn 緊 đa mưu tâm hoài 懷 bất túc 足, tác sự tiến thoái trù trừ, tự tại trung sinh xuất tân khổ, an tĩnh trung đạo 中道 xuất thị phi, tận tâm kiệt lực tố sự vô thành, như hoa khai phùng dạ vũ nguyệt hạo 暭 bị hành vân, khước vi bồi 培 tiền bất chi 之 tĩnh dụng, cưỡng 彊 thi 施 thiết ngạnh 硬 truy 追 bồi 陪, như thảo đường hạ quải châu 珠 diêm 簷, chỉ 止 đồ 徒 hảo khang 康 bất tri độ lượng 度量.
* Mệnh này là chim phượng sinh ra ở tổ gà, rồng sinh ra trong bụng rắn, tánh cần nhanh gấp nhiều toan tính, ôm trong lòng lo nghĩ không đủ, làm việc tiến lui do dự, tự bên trong nơi mình sinh ra cay đắng đau khổ, ở giữa đạo lý yên tĩnh lại sanh ra phải trái, hết lòng kiệt sức mọi việc chẳng thành, như hoa nở gặp mưa đêm, trăng sáng mây bay qua che lấp, chỉ vì làm nhanh vội, mà không biết trước để vun trồng cái công dụng của sự yên tĩnh, gượng ép bày ra làm cứng rắn bướng bỉnh đòi đền trả, như dưới nhà tranh treo rèm báu, chỉ là những thứ làm cho xinh đẹp mà không biết cân nhắc đo lường.
Được cảm ơn bởi: Hiền Lương, Cự Môn, Tử Phủ, TDQ, phuonglinh61, mac19, dung1989, phieudieu
Đầu trang

Hình đại diện của thành viên
phonglan
Ban tư vấn
Ban tư vấn
Bài viết: 7271
Tham gia: 12:44, 19/01/09

TL: Quỷ Cốc toán mệnh

Gửi bài gửi bởi phonglan »

Cách chung cho 06 giờ
NHẬT NGUYỆT ĐỒNG MINH
(Mặt trời mặt trăng cùng sáng)

Giao huy 輝 nhật nguyệt lưỡng gian minh
Sự nghiệp vu hồi 迴 bất kiến thành
Hoạt 活 kế thử đầu đa ám háo 耗
Sinh nhai hổ khẩu hữu quang huy
Sơ niên nguyệt hướng vân trung ẩn
Mộ 暮 hạn hoa tòng cẩm thượng sinh
Tá vấn bàn đào thành kỷ cá
Nhất chi phong tống ngũ canh đăng

Cùng sáng trời trăng hai khoảng sáng
Sự nghiệp quanh co chẳng thấy thành
Mưu sống đầu chuột nhiều ngầm tốn
Miệng cọp sinh sống có sáng sủa
Tuổi trẻ trong mây trăng còn ẩn
Hạn già theo hoa sinh trên gấm
Ướm hỏi được mấy quả Bàn đào
Một cành gió tiễn đèn canh năm

* Tuổi Ất cho 06 giờ Bính: sanh giờ nào cũng tốt và khá, nhưng sự tốt đẹp lại giống như mặt trời mặt trăng tranh nhau cùng sáng làm cho không rõ ràng, vào thời tuổi trẻ khá vội vàng thiếu cân nhắc suy tính nên thất bại nhiều, tạo dựng sự nghiệp khó khăn trở ngại, năm vào năm hay vận hạn Tý sanh kế sống gặp nhiều khó khăn tổn thất, qua năm Dần mới thấy khởi sắc sáng sủa ra, hạn về già mới có được hưởng tốt đẹp, nhưng không được lâu dài như là gió thổi đèn, canh năm trời đã bắt đầu hừng sáng không còn tác dụng được nhiều nữa.
Được cảm ơn bởi: Cự Môn, TDQ, mac19, dung1989, phieudieu
Đầu trang

Hình đại diện của thành viên
phonglan
Ban tư vấn
Ban tư vấn
Bài viết: 7271
Tham gia: 12:44, 19/01/09

TL: Quỷ Cốc toán mệnh

Gửi bài gửi bởi phonglan »

HÀNH TÀNG
Hữu nhật ngộ dương tu 須 thượng mã
Vinh hoa phú quý tất song toàn
Hân thiên yết 謁 địa thành công nhật
Nhất chú thanh hương tạ thượng thiên

Có ngày gặp dê nên lên ngựa
Vinh hoa phú quí ắt cả hai
Báo trời cáo đất đã thành công
Đốt nén hương thơm tạ ơn trời

CƠ NGHIỆP
Nhật nguyệt giao quang bất tịnh 並 minh
Nhất thân cô tiết 節 tối cao thanh
Phùng ngưu ngộ khuyển triều thiên khuyết 闕
Vãn bả 把 tinh 旌 mao 旄 ủng nhất môn

Trời trăng cùng sáng chẳng đều sáng
Một mình giữ tiết rất thanh cao
Gặp trâu gặp chó chầu cổng trời
Muộn cầm cờ quạt giữ một cửa
* Vì tranh sáng cho nên không sáng cho nên cuộc đời lúc trẻ thất bại lận đận, nên giữ chí khí cho vững mạnh bền bỉ chờ thời, đến trung vận sẽ rõ ràng sáng tối sự nghiệp dần dần tốt đẹp hơn, rồi cũng sẽ có ngày thành công, năm hay vận hạn Mùi, Sửu, Tuất tốt để làm việc, việc sẽ thành công hưởng giầu sang phú quý. Tiết 節: tự ức chế mình cho hợp lễ nghĩa.

HUYNH ĐỆ
Nhạn thế phấn 奮 phi u viễn khứ
Độc hướng tiêu tương bạn lữ vô
Hảo vấn hải đường hoa hạ cảnh
Ngộ thời trường khiếu vọng kinh đô

Nhạn vươn cánh bay đi xa thẳm
Một hướng Tiêu tương không khách bạn
Dưới hoa Hải đường hỏi cảnh tốt
Gặp thời kêu vọng tới kinh đô
* Anh em mỗi người trưởng thành bay đi một ngả, riêng mình bay riêng nơi xa thẳm mưu tìm danh vọng, lúc đạt rồi mà hướng vọng về nhà than thở nhớ thương.

HÔN NHÂN
Nhất đối uyên ương giao cảnh 頸 xứ
Kỷ đa âu lộ nhập bình vu
Kim châu bảo ngọc vinh tông tổ
Lưu đắc cao minh tại đế đô

Một đôi uyên ương khoác cổ nhau
Còn nhiều cò cốc vào bãi cỏ
Vàng bạc ngọc ngà hiển tổ tông
Giữ được tiếng cao tại đế đô.
* Vợ chồng hoà hợp thương yêu nhau, cùng hưởng cảnh giầu sang phú quý.

TỬ TỨC
Xuân chí mãn đường 堂 đào lý thụ
Hà tu viên hậu vấn thanh hoàng
Yêu kim y tử thành kế lập
Kỷ hứa khuê圭chương章 tập 襲 ngự thường

Xuân đến đầy nhà cây đào lý
Sao còn hỏi sau vườn còn xanh vàng
Đai vàng áo tía đứng thành hàng
Còn hẹn huân chương đeo áo ban
* Con rất quý hiển làm rạng rỡ tổ tông, là hiền tài của đất nước, đào lý ám chỉ bậc hiền tài, văn chương học hành giỏi, đóng góp tài năng làm ích nước lợi dân.

THU THÀNH
Giao 蛟 long biến hóa giang hồ thuợng
Hổ điệu 調 trùng quan sơn hạ qui
Muộn 悶 bả tửu bôi tiêu nhật nguyệt
Sơn lâm thâm xứ khả tương y

Con giao long biến hóa trên sông hồ
Cọp lượn tầng cửa về dưới núi
Buồn cầm chén rượu qua ngày tháng
Nương mình nơi chốn rừng núi sâu
* Là người có chí khí, sự nghiệp khá lẫy lừng, tuổi già ngày tháng qua hưởng an nhàn nơi thanh tĩnh.Con giao long: con rồng phát xuất từ con giao long là con thuồng luồng không chân và dài như con chình khổng lồ, có nhiều liên hệ với nước mây mưa gió.
Được cảm ơn bởi: Cự Môn, Tử Phủ, TDQ, phuonglinh61, mac19, dung1989, maihoangmh, phieudieu
Đầu trang

Hình đại diện của thành viên
phonglan
Ban tư vấn
Ban tư vấn
Bài viết: 7271
Tham gia: 12:44, 19/01/09

TL: Quỷ Cốc toán mệnh

Gửi bài gửi bởi phonglan »

ẤT - ĐINH
Qủe Số 14: PHONG ĐỊA QUAN

THIÊN HỰU TINH

Giờ Đinh Sửu cách: Thâm đàm hạ điếu (Thả câu ở đầm sâu)
• Giải: Kiệt lực doanh cầu chung tất hữu lợi (Hết sức kinh doanh kết quả sẽ có lợi)

* Đầm sâu có cá lớn, cá tượng trưng cho lợi lộc miếng ăn, muốn bắt được cá lớn thì phải bỏ ra rất nhiều công sức, dây câu phải dài cần phải to sức phải khoẻ rồi ắt sẽ có cá lớn để hưởng.

Giờ Đinh Mão cách: Suy thảo phùng xuân (Cỏ úa gặp mùa xuân)
• Giải: Khốn đốn dĩ cửu 久 đại hữu chuyển cơ (Khốn đốn đã lâu ngày có cơ chuyển biến lớn)

* Cỏ vốn dĩ sinh lực rất khoẻ, trải qua mùa thu đông tuy đã suy tàn héo úa, nhưng khi gặp được mùa xuân sẽ chuyển ngay cơ hội phát triển sinh sôi đầy sức sống.

THIÊN LỘC TINH

Giờ Đinh Tỵ cách: Huỳnh hỏa 螢火 thảo lư 廬 (Lửa đom đóm trên cỏ tranh)
• Giải: Tuy vô đại chí diệc túc tự hào 豪 (Tuy không có chí lớn cũng đủ tự hào)

* Lửa đom đóm tuy nhỏ nhoi yếu ớt, nhưng dù sao cũng còn phát ra được ánh sáng cho người chú ý đến, còn hơn các sinh vật côn trùng khác chịu cảnh chui lủi trong đen đen mịt mù.

Giờ Đinh Mùi cách: Xuân Lan Thu Cúc (Lan mùa xuân cúc mùa thu)
• Giải: Tảo niên vãn biên tác sự giai thuận cực (Tuổi trẻ cũng như tuổi già đều hết sức thuận lợi)

* Sanh hợp thời, lại ví mệnh như bốn loài cây quân tử được người đời yêu mến là lan, mai, trúc, cúc, thuận theo mùa xuân, hạ, thu, đông, cho nên một đời đều được là cảnh tốt đẹp.

THIÊN CƠ TINH

Giờ Đinh Dậu cách: Thâm cốc tiều 樵 tân 薪 (Lấy củi ở hang sâu)
• Giải: Nổ lực tiền tiến hoạch lợi vô cùng (Gắng sức tiến lên được lợi nhiều vô cùng)

* Trong rừng sâu hang thẳm nhiều nguy hiểm ít người dám đến nhưng lại có nhiều lợi lộc, nay đã cam đảm tiến vào khai phá ắt sẽ được lợi lộc nhiều vô cùng.

Giờ Đinh Hợi cách: Thử nhập thương 倉 lẫm 廩 (Chuột vào kho chứa lúa)
• Giải: Nhất sinh y thực vô ưu (Trọn đời no cơm ấm áo)

* Chuột vào được kho lúa ăn cả dời không hết, đời chẳng lo chi việc cơm áo.
PHÁN ĐOÁN:
• Thử mệnh nãi hư 虛 danh chi tinh bất hiển顯 chi tú, cô độc tự tại vô hiện thành phúc, tổ tài nan kháo 靠 thân thích vô tình, chi tâm giả thiểu ngã chi giả đa, khước đắc thiên lộc đắc chủ, hiểm xứ bất hiểm hung xứ bất hung, dụng tâm đa lịch 歷 sự thiển, thân nhàn tâm vị nhàn, tài đa phúc thiện thiển, thanh tĩnh thị gia phong, phương khả đáo niên lão.

* Mệnh này là sao danh tiếng không thực, cái đẹp lạ chẳng vẻ vang rõ rệt, tự mình đơn độc không hiện ra thành tốt lành, tài sản của tổ tiên khó nương nhờ, thân thích không có tình cảm, biết lòng thì ít mình biết người thì nhiều, lại được sao thiên lộc làm chủ, nơi nguy hiểm lại không bị nguy hiểm, chốn hung dữ không bị hung dữ, dùng tấm lòng thì nhiều trải qua công việc thì ít, thân nhàn trong lòng chưa được nhàn, tiền nhiều tốt lành ít, lấy sự yên lặng trong sáng làm phong cách của gia đình, có thế mới tới được tuổi già.
Được cảm ơn bởi: Cự Môn, TDQ, mac19, dung1989, phieudieu
Đầu trang

Hình đại diện của thành viên
phonglan
Ban tư vấn
Ban tư vấn
Bài viết: 7271
Tham gia: 12:44, 19/01/09

TL: Quỷ Cốc toán mệnh

Gửi bài gửi bởi phonglan »

Cách chung cho 06 giờ
NGƯ DU THANH BA
(Cá bơi lượn sóng trong sạnh)

Nhĩ 你 thân 親 phi ngã ngã phi thân
Gia ngoại thành gia cách cố nhân
Hưng phế tận giai tiền phận định
Lợi danh tu thị trục thời tân
Phong đoàn 摶 ưng cốt 鶻 kinh hồng nhạn
Thủy lãnh uyên ương tiếp 接 cẩm lân 鱗
Tá vấn hoa khai kết tử phủ 否
Cẩm yên thiên khí liễu sao xuân

Mày thân chẳng phải ta chẳng thân
Ngoài nhà thành nhà xa người cũ
Thịnh suy tất cả đều chia định
Danh lợi nên phải theo thời mới
Cắt ưng nương gió nhạn hồng sợ
Nước lạnh uyên ương gần cá gấm
Ướm hỏi hoa nở có thành quả ?
Sương trời khói gấm ngọn liễu xuân

o Căn cơ lao 牢 bả 把 tróc 捉
o Băng thán 冰炭 thị nhân tình
o Đắc phùng thủy biên khách
o Hồi thời tùng trúc thanh

o Nắm thật chặt lấy nền gốc
o Tình người như băng lạnh than nóng
o Gặp được người khách bên nước
o Khi trở về tùng trúc xanh tươi

* Tuổi Ất cho 06 giờ Đinh: 06 giờ đều tốt và khá tốt, nhưng vì tánh tình tự cô độc chẳng thích thân gần với ai, chỉ cùng quây quầng với vợ con, ra ngoài lập nghiệp cần phải thay đổi cách suy nghĩ không nên giữ cái cũ, mọi sự đều do trời định, tình người nóng lạnh khó lường, nếu hỏi kết quả cuộc đời về sau ra sao, thì cũng bàng bạc như khói lam chiều trên ngọn liễu vẫn xanh tươi trong mùa xuân
Được cảm ơn bởi: Cự Môn, TDQ, mac19, dung1989, phieudieu
Đầu trang

Trả lời bài viết

Quay về “Kiến thức Dịch lý”