11 điểm nhấn của một lá số!

Hỏi đáp, luận giải về tử vi
Hoahongbang
Nhị đẳng
Nhị đẳng
Bài viết: 265
Tham gia: 12:51, 05/11/16

Re: 11 điểm nhấn của một lá số!

Gửi bài gửi bởi Hoahongbang » 19:57, 06/11/16

Mọi người xem lá số này như thế nào giúp mình
Hình ảnh
Đầu trang

spt27
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 730
Tham gia: 17:50, 09/04/16

Re: 11 điểm nhấn của một lá số!

Gửi bài gửi bởi spt27 » 22:00, 20/01/17

Hay :))
.............
Đầu trang

taytrong
Nhị đẳng
Nhị đẳng
Bài viết: 420
Tham gia: 18:19, 26/02/15

Re: 11 điểm nhấn của một lá số!

Gửi bài gửi bởi taytrong » 11:27, 23/05/17

SƯ TỬ đã viết:
12:48, 18/03/15
Đã lâu rồi Sư Tử không có thời gian lên diễn đàn này chơi! nay rãnh rổi ngồi nghiệm lại bản thân, nhận thấy sách vỡ ghi có nhiều phần đúng! Nay xin ghi tóm tắt lại (và copyy một phần) để các bạn tiện tham khảo cho vui:

1/ Số đẹp đến đâu củng phải chịu:
- Mộc Cục an Mệnh tại Ngọ – Chịu lắm tai ách vì sinh xuất
- Hoả Cục an mệnh tại Dậu – Hay bị tai hoạ
- Kim cục an mệnh tại Tý – Chịu thương tổn
- Thuỷ cục an mệnh tại dần – Hay bị vấp váp trì trệ
- Thổ cục an mệnh tại mão – Hay bị bệnh về máu huyết.
- Mộc mệnh an ở Thân Dậu – Xấu vì bị khắc nhập
- Hoả Mệnh an ở Tuất Hợi – Nhiều tai ách
- Kim mệnh an ở Sửu Dần – Nhiều bệnh tật cho cả vợ con
- Thuỷ Thổ mệnh an ở Thìn Tỵ – Hay bị tang tóc
2/ Chết ở đại vận nào?:
- Mệnh ở Sinh Vượng Mộ và cùng tam hợp: Chết ở đại hạn Dục Suy Tuyệt
- Mệnh ở Dục Sinh Tuyệt và cùng tam hợp: Chết ở đại hạn Đới Bệnh Thai
- Mệnh ở Đới Bệnh Thai và cùng tam hợp: chết ở đại hạn Dục Suy Tuyệt
- Mệnh ở Lâm Tử Dưỡng và cùng tam hợp: gặp gian nan ở đại hạn Dục Suy Tuyệt nhưng chết ở đại hạn Đới Bệnh Thai.
3/ Vòng tràng sinh chỉ cho biết những nơi tốt xấu thịnh suy của hành mà cục mang cho. Sách cổ viết:
- Mệnh hay cục Mộc -> Hạn đến cung Ngọ -> Bị tai ương hoạ hại mặc dầu hạn được tươi sáng
- Mệnh hay cục Hoả -> Hạn đến cung dậu -> Bị tai hoạ lớn – khó tránh nguy khốn
- Mệnh hay cục Kim -> Hạn đến cung tí -> hạn bị suy bại -. Sức khoẻ kém có thương tích.
- Mệnh hay cục Thuỷ -> Hạn đến cung Sửu dần -> Mọi sự bế tắc đình trệ.
- Mệnh hay cục Thổ -> Hạn đến cung Mão Thìn Tị -> hạn suy nhược – đau ốm – nhiều bênh tật đáng sợ.
Và:
Mệnh Tràng Sinh: Cởi mở hồn nhiên – thích làm việc thiện
Mệnh Đế vượng: Thể hiện hết sức về cuộc sống năng động và hoàn bị
Mệnh có Mộ: Thể hiện cuộc sống phấn đấu từng lãnh vực nhưng có lĩnh vực ứng xử không thích hợp
Mệnh có Mộc Dục: Khoe khoang, chưng diện cho mình về vật chất
Mệnh có Suy: Mưu lược tính toán, có tư tưởng cao đẹp xây dựng xã hội
Mệnh có Tuyệt: Bon chen, giành giật, ghen ghét, uy quyền
Mệnh có quan đới: Thường ràng buộc việc này với việc khác, biết làm ăn tính toán việc nhỏ – Việc lớn phải có Lộc tồn hay Thanh Long mới đạt được – Cuộc sống thiên về tình cảm.
Mệnh có Bệnh: Không thích hoạt động – Không thích đông người nếu có cô quả thích làm việc nơi vắng vẻ – Mỗi người mỗi việc, bảo thủ, hay giận hờn.
Mệnh có Thai: Sống theo kiểu bè phái – vây cánh nên phải đi theo quỹ đạo có Triệt thì khó khăn, có Tuần thì máy móc – muốn dứt mà không được.
Mệnh có Lâm quan: Tự lo – Tự chuẩn bị trước những công việc của mình
Mệnh có tử: Tự tìm hiểu, tự biết, tự lo về tinh thần
Mệnh có Dưỡng: Tự lực – Tự lo cho bản thân mình về cuộc sống
Và:
Sinh Vượng Mộ mà Chính tinh hãm -> Bối cảnh thuận lợi dễ dàng nhưng bất chính
Dục Suy Tuyệt mà chính tinh hãm -> Thường làm việc nguy hiểm như buôn lậu
Đới Bệnh Thai mà chính tinh hãm -> Thường mua chuộc lợi dụng tình cảm để làm ăn phi nghĩa.
Lâm Tử Dưỡng mà chính tinh hãm -> Công việc tuy khuôn thược nhưng cũng có bất chính
Mệnh tam hợp Quan Đới – Bệnh – Thai: Sử dụng tình cảm trong hành động, tuy giận hờn, dễ bị u mê, vướng mắc, tình cảm không đạt được mong muốn.
Mệnh tam hợp Mộc Dục – Suy – Tuyệt: Công việc bấp bênh, chưa vững chắc, thường có sự thay đổi, làm cho đương số lạc hướng, hay mất hướng đi.
Mệnh tam hợp Tràng Sinh – Đế Vương – Mộ: đặt công việc lên trên tình cảm.
Mệnh tam hợp Quan Đới – Bệnh – Thai: Sử dụng tình cảm trong hành động, tuy giận hờn, dễ bị u mê, vướng mắc, tình cảm không đạt được mong muốn.
Mệnh tam hợp Lâm quan – Tử – Dưỡng: Tình cảm và lý trí rõ ràng – giận thương không cần biết. Tự lo, tự làm, tự tin. Cuộc sống ổn định vững chắc nhưng cứng nhắc.
4/ Tuần triệt:
- Triệt không: Không ở đây có nghĩa là thiếu, khuyết, không vong. Trong Lá số kị nhất cung Mệnh, sao Lộc tồn và sao Thiên mã gặp Không vong. Riêng Mệnh Hỏa và Mệnh Kim thì có phúc (“Kim rỗng thì kêu; Hỏa rỗng thì phất”). Nhập Tật ách: Giải trừ bệnh tật.
- Tuần không: Chủ về mọi sự đều không. Kị nhập Mênh, Tài và Điền. Nhập Tật ách: Giải trừ bệnh.
5/ Thái tuế:
- Là Mộc tinh trên Trời. Khi nói “Phạm Thái tuế” có nghĩa là: Địa chi Năm sinh xung khắc với Địa chi của một Năm nào đó hoặc Địa chi năm sinh trùng với địa chi của Lưu niên. Năm Bản mệnh ở phương vị Khảm của con người cũng chính là năm Bản mệnh phạm Tháu tuế. Về Phong thủy: Năm Thái tuế nằm ở phương nào thì chớ động thổ phương đó, động thổ như thế gọi là “Động thổ trên đầu Thái tuế”.
+ Năm phạm Thái tuế: Người sinh năm Tý chẳng hạn, Thái tuế cũng ở Tý.
+ Tháng phạm Thái tuế: Người sinh tháng Dần chẳng hạn, Thái tuế ở Dần.
=> Mệnh rất kị gặp Thái tuế, nếu giáp Hạn nhất điịnh lien quan đên tính mạng. Nếu Lưu niên gặp Thái tuế: Vận hạn trùng trùng. Nếu Thái tuế lâm Mệnh hạn tất chủ bệnh tật, tai ương. Thái tuế gặp Quan phù: Chủ về kiện tụng, thị phi. Gặp Cát tinh thì sẽ hy vọng giảm.
6/ Giờ sinh củng quan trọng:
- Sinh giờ Tý, Ngọ: Mệnh và Thân đồng cung (cùng đóng 1 cung): Cả đời không bị ảnh hưởng bởi môi trường sống tức là không dễ gì thay đổi Mệnh..
- Sinh giờ Mão, Dậu: Thân và Thiên di đồng cung: Làm công việc thường xuyên duy chuyển.
- Sinh giờ Thìn, tuất: Thân và Tài bạch đồng cung: Coi trọng tiền bạc.
- Sinh giờ Tị, Hợi: Thân và Phu thế đồng cung: Coi trọng cuộc sống gia đình, vợ chồng.
- Sinh giờ Dần, Thân: Thân và Quan lộc đồng cung (“Thân cư Quan lộc”): Thích địa vị và coi trọng công việc.
- Sinh giờ Sửu, Mùi: Thân và Phúc đức đồng cung: Chịu ảnh hưởng nhiều của phúc đức tổ tiên.
7/ Trong Tử Vi 12 cung Địa bàn thì nhị hợp là:
Mệnh an tại Tý, Ngọ thì hợp Phụ Mẫu.
Mệnh an tại Tỵ ,Hợi thì hợp Điền Trạch
Mệnh an tại Sửu ,Mùi thì hợp Huynh Đệ.
Mệnh an tại Thìn ,Tuất thì hợp Nô Bộc
Mệnh an tại Mão , Dậu thì hợp với Tật Ách.
Mệnh an tại Dần , Thân thì hợp với Tử Tức.
Nhiều nhà nghiên cứu TV cho rằng , mệnh hợp với cung nào thì cả cuộc đời đường số luôn bận tâm suy nghĩ đến cung đó .
8/ Mệnh và Thân:
-Mệnh định số mạng thọ yểu sang hèn.
-Thân định sự hưởng thụ của cuộc đời.
=> Khi luận giải, phải lấy hành bản Mệnh làm gốc để luận đoán. Theo cụ Thiên Lương thì căn bản chính yếu của một cung chỉ có một cung chính và hai cung tam hợp. Cung nhị hợp (tương sinh) chỉ phụ thêm bổ túc cho cung chính, còn cung xung chiếu (tương khắc) tuyệt đối chính là đối phương (cái này cần thảo luận thêm cho rõ)
9/ Đại tiểu vận:

Nói chung, khi giải đóan Đại Vận, Tiểu vận nên lưu tâm tới những điểm sau:
– Tương quan giữa các sao hoặc các cách (nhất là chính tinh) của Mệnh, Thân với các sao hoặc các cách của Đại Tiểu vận.
– Tương quan giữa ngũ hành của bản Mệnh (hoặc Cục) và ngũ hành của cung nhập Đại tiểu vận.
– Ảnh hưởng sớm hoặc trễ của các sao Nam Đẩu hoặc Bắc Đẩu tinh
– Phối hợp cung Phúc Đức với Đại Tiểu hạn.
– Phối hợp cung liên hệ đến hoàn cảnh xảy ra trong Đại Tiểu hạn.
=> Về ảnh hưởng sớm trễ của chính tinh, chắc qúy bạn đều biết là Nam Đẩu Tinh ứng về 05 năm sau của Đại hạn, còn Bắc Đẩu Tinh ứng về 05 năm trước của Đại hạn. Tuy vậy cũng vẫn có bạn chưa hiểu phải áp dụng để giải đóan như thế nào.Xin cử một Ví dụ : Mạng có Đào Hoa, Mộc Dục, Hoa Cái. Đại hạn có Tham Lang, Thiên Riêu, Hồng Loan, Kình Dương, Thiên Hình … thì gần như chắc chắn trong 05 năm đầu đương số sống trong giai đọan rất lả lướt, bay bướm vì Tham Lang (thuộc nhóm sao Bắc Đẩu Tinh) cũng như cái đầu tàu lôi kéo tất cả các sao phụ kia, nhưng với điều kiện đương số phải là mạng Thủy, Mộc hoặc Kim thì mới ứng nghiệm nhiều. Vì Tham Lang thuộc hành Thủy hợp với ngũ hành trên. Nếu chính tinh nhập hạn là Thiên Lương (thuộc nhóm sao Nam Đẩu Tinh ) thì các sao phụ đó lại phải họat động chậm lại theo với ảnh hưởng của chính tinh, tuy nhiên cuộc sống không bừa bãi bằng người có Tham Lang nhập hạn, vì dù sao Thiên Lương vẫn là sao đứng đắn, đàng hòang hơn (chỉ trừ trường hợp Thiên Lương cư Tị-Hợi mới xấu, mà nhiều sách đã nói tới nhiều rồi …)
=> Hay Ví dụ: như một người có Tả Phù, Hữu bật, Đào Hoa, Hồng Loan chiếu Thê và cung Mệnh có Thiên Riêu, Mộc Dục, Hoa Cái … hội chiếu thì đương nhiên có lòng tà dâm, dễ có nhiều vợ …! , nhưng nếu cung Phúc Đức có Vũ Khúc, Cô-Qủa, Lộc Tồn thì dù Đại tiểu hạn có yếu tố đa tình, lả lướt chăng nữa cũng khó chung sống thêm với một người đàn bà nào khác một cách chính thức, chỉ có thể giỡn chơi, hoặc thèm ăn phở … trong một thời gian ngắn là cùng.
=> Những cung lâm hạn kỵ với chi tuổi:
Tuổi Tí – Hạn xấu ở cung dần thân – nhiều tai ách nặng nề
Tuổi Sửu – Hạn xấu ở cung Sửu Ngọ và cung có Thất Sát – Nhiều nguy hiểm nặng
Tuổi Dần – Mão – Hạn xấu ở cung Tỵ Hợi
Tuổi Thìn – Hạn xấu ở La Võng và cung an thân – tai ách, bệnh tật, nguy hiểm.
Tuổi Tỵ – Hạn xấu ở cung Tỵ và cung an thân – Tai cách, bệnh tật nguy hiểm.
Tuổi Mùi – Hạn xấu ở cung dậu, hợi và cung có Kình Đà
Tuổi Thân – Hạn xấu ở Ngọ và các cung có Linh Hoả
Tuổi Dậu – hạn xấu ở các cung có Kình Đà
Tuổi Tuất – xấu ở các cung La Võng, Cung Tỵ, Cung Tỵ, Cung An Thân và cung có Kình Đà, Thiên Không, Địa Không – Hạn rất nặng
Tuổi Hợi – hạn xấu ở cung Tỵ – Cung có Kình Đà, Thiên Không, Địa Không – hạn rất nặng.
=> Can của năm tiểu hạn có ảnh hưởng đến các Bộ chính tinh như sau:
Năm Giáp kỷ – hạn Tử phủ Vũ Tướng – Tài lộc bột phát
Năm Ất Bính Đinh Nhâm – Hạn có Cơ Nguyệt Đồng Lương – Nhiều tiến triển tốt
Năm Mậu Quý – Hạn Sát Phá Liêm Tham – Tốt
Năm Canh Tân – Hạn Cự Nhật – Tốt
Năm Đinh Canh- Hạn Nhật Nguyệt – Tốt
Năm Ất Nhâm – Hạn Cơ Lương – Tốt
Năm Ất Tân – Hạn Cơ Cự – Tốt
=> Lưu ý thêm:

Mệnh Thân có Tử Phủ Vũ Tướng cách tối kỵ hạn gặp Không Kiếp
Mệnh Thân có Sát Phá Liêm Tham cách tối kỵ hạn gặp Tuần Triệt
Mệnh Thân có Cơ Nguyệt Đồng lương cách tối kỵ hạn gặp Hoả Linh
Mệnh Thân có Nhật Nguyệt cách tối kỵ hạn gặp Kình Đà
10/ 6 trường hợp phá cách:
- Mệnh có nhiều Cát tinh gặp Không, Kiếp và 1 số Sát tinh khác: Không viên mãn.
- Mệnh có Quý tinh nhưng Cung Lộc gặp Không.
- Mệnh có Văn tinh nhưng Đối có Kình, Đà, Không, Kiếp trực xung: Xấu.
- Mệnh không có Cát tinh, Tật ách có Âm, Dương kèm Sát tinh: Ắt có bệnh, thương tật.
- Mệnh tại Tị, Hợi, Thiên cơ: Nếu có Cát tinh hợp cách cũng chủ về Quý, nhưng gian tính! Nếu không hợp Cách là hạng tiểu nhân vô liêm xỉ.
- Mệnh tại Tuất: Văn khúc trấn Mệnh + Cung Dần có Thái dương, Cự môn hội chiếu: Tình duyên trắc trở, vợ chồng bất hòa
11/ Lặt vặt xem thêm:
* Người tuổi Bính, Đinh, Nhâm, Quý: Nếu Mệnh an tại Thìn, Tuất thêm Khôi, Việt lại gặp Tử vi, Thiên phủ, Nhật, Nguyệt, Khoa, Quyền, Tả, Hữu, Xương, Khúc giáp Mệnh, giáp Thân: Tất sẽ phú quý.
* Thái âm, Thái dương (hoặc Xương, Khúc) đóng trước và sau cung Mệnh: Không gặp Không, Kiếp, Dương, Linh: tất phú quý.
* Mệnh có Hóa kị: Giáp Không, kiếp (Liêm, Phá quân Vũ khúc thẳng chiếu): Người bần tiện. Giáp Dương, Đà (Liêm, Phá, Vũ khúc thẳng chiếu): đi ăn mày.
* Mệnh ở cung Ngọ có Liêm ở Mùi, Thất sát ở Ngọ: Là Kỳ cách, số quyền quý. Nhưng nếu hãm địa lại gặp Hóa kị: Bần tiện.
*Mệnh ở Tị, Hợi gặp Liêm trinh: bị Hãm. Nếu không có Cát tinh trợ giúp ắt bần hàn.
*Mệnh đóng từ cung Dậu đến Hợi: có Thái âm thủ Mệnh: một đời vui tươi nhà nhã.
* Vũ, Tham cùng nằm cung Mệnh ở Sửu, Mùi: Trước nghèo sau giầu. Nếu có Xương, Khúc, Tả, Hữu củng chiếu thì quyền quý hơn người. Hạn mà gặp Khoa, Quyền, Lộc thì phú quý hơn người.
* Quyền, Lộc đóng cung Mệnh, Tài hoặc Phúc: chủ vinh hoa.
* Thiên không, Địa kiếp đóng Mệnh, Tài hoặc Phúc: chủ bần tiện.
* Mệnh ở Thìn, Tuất, Tị, Hợi, Mão, Dậu: có Xương, Khúc: học rộng và đa tài.
* Người tuổi Giáp, Mệnh an ở Sửu, Tị, Dậu: có Thiên phủ, Thiên tướng đến chầu: Hưởng lộc, lên chức.
* Hóa khoa bị vây hãm trong Không, Kiếp, Dương, Đà; hoặc cung Tuất có Thái dương, cung Mão có Thái âm, Hóa khoa: khoa danh bị hãm.
* Hóa lộc bị hãm bởi Kiếp, Không hoặc ở cung Tý, Ngọ, Thân, Dậu: bị cô bần.
* “Thất sát triều đẩu” (Mệnh an Dần, Thân, Tý, Ngọ gặp Thất sát): có thêm Xương Khhúc Khôi Việt tọa chiếu: tước lộc vinh hoa.
* “Tử, Phủ đồng cung” (Mệnh an ở Dần, Thân): tam phương có Tả, Hữu, Khôi, Việt cùng chiếu: cả đời phú quý, nhất là người tuổi Giáp.
* Người tuổi Giáp, Đinh, Kỷ an Mệnh ở Ngọ, Tử vi ở Ngọ: Phú quý, nếu không có Sát tinh làm đến công khanh.
* Người tuổi Giáp, Kỷ an Mệnh ở Tuất, Thiên phủ ở Tuất; thêm Tả, Hữu, Khôi, Việt, Quyền, Lộc: đại phú quý.
* “Khoa Quyền Lộc hội” (một trong 3 sao Khoa, Quyền, Lộc đóng tại Mệnh, 2 sao kia tại Tài, Quan): công danh hiển hách.
* Mệnh tại Thìn, Tuất (thượng cách); Mệnh tại Sửu, Mùi (thứ cách) gặp Quyền, Lôc, Tả, Hữu, Xương, Khúc: uy danh hiển hách.
* “Khoa minh Lộc ám – trợ” (tuổi Giáp, Mệnh ở Hợi có Hóa khoa, Lộc tồn ở Hợi): danh phận hơn người.
* Người tuổi Bính, Tân: Mệnh tại Dần, Nhật, Nguyệt tại Mùi hoặc Mệnh tại Mùi Nhật, Nguyệt tại Sửu: gặp phúc lớn.
* Mệnh an Tý, Sửu, Mùi, Tuất có Tham lang, Linh tinh đóng: công danh lừng lẫy.
* Mệnh an Dần, Thân, Tị, Hợi có Thiên lộc Thiên mã đồng cung với Mệnh: dễ đỗ đạt (phải không có sát tinh).
* Mệnh an Thìn, Tuất, Sửu, Mùi có Tham lang, Hỏa tinh; tam phương có Cat tinh hội chiếu (nếu Mệnh an cung Mão và không có Sát tinh: thứ cách) – Nếu thêm Cự, Nhật đồng cung: quan phong tam đại: lừng lẫy uy danh.
* Mệnh an Dần, Ngọ, Thân (hoặc Mệnh an tại Tý, Thìn) có Tử vi, Thiên phủ đến chầu: Làm đến công khanh
* Mệnh có Hóa khoa, Thiêndi, Tài bạch, Quan lộc có Khoa, Quyền: dễ hiển đạt.
* Người tuổi Tân, Ất: Mệnh tại Sửu, Nhật tại Tị, Nguyệt tại Dậu (người tuổi Bính: chủ Quý; người tuổi Đinh chủ Phú): phù tá đế vương nơi ngọc điện (phải không có sát tinh)..
* “Phủ Tướng triều viên” (Tử vi, Thiên phủ đều ở Mệnh hoặc chiếu Mệnh): Cả nhà hưởng lộc.
* Mệnh được đủ 4 sao Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương chiếu (nếu tại Dần, Thân càng tốt): nhất định là văn nhân.
* Mệnh có Khoa, Quyền, Lộc + Tử ở Ngọ, Phủ ở Tuất, Nhật ở Mão, Thìn, Nguyệt ở Dậu, Tuất, Hợi: làm quan đến công hầu.
* Mệnh an Sửu, Mùi; Nhật, Nguyệt, Khoa, Lộc tọa thủ + Cát tinh: Chủ quyền quý đến vương bá.
* Mệnh ở Tị, Hợi, Thân: Thiên lương Hãm đồng cung với Thiên mã, lại bị vây hãm bởi Hỏa, La, Không, Kiếp: Phiêu bạt tha hương.
* Mệnh tại Mão, Mùi, Thân gặp Liêm trinh + không có Tứ Sát: thanh danh lừng lẫy.
* “Nhật chiếu lôi môn” (Mệnh tại Mão, Thái dương trấn Mệnh: Tam phương có Xương, Khúc, Khôi, Việt), Người tuổi Tân,Canh, Ất: Giầu sang vinh hiển.
* “Nguyệt lãng thiên môn” (Người tuổi Bính Đinh được Quý; người tuổi Nhâm Quý được Phú. Mệnh tại Hợi, Thái âm tọa thủ, tam phương Cát tinh củng chiếu): tiến bước phong hầu.
* Người tuổi Giáp, Mệnh tại Dần, Phủ ở Ngọ, Tướng ở Thân HOẶC Mệnh tại Dậu, Phủ tại Sửu, Tướng tại Tị: Chức vị vào hàng nhất phẩm.
* Mệnh tại Thìn Tuất Sửu Mùi, Tả Hữu tọa thủ HOẶC 3 cung Di, Quan, Tài gặp Tả, Hữu: Phúc, thọ.
* Người tuổi Đinh (thượng cách), tuổi Kỷ, Quý (thứ cách); Mệnh tại Ngọ có Thiên lương tọa thủ: Làm quan thanh hiển.
* Mệnh an Ngọ có Văn khúc, Thiên lương đồng cung tọa thủ (hoặc Thiên lương tại Ngọ, Văn khúc tại Tý): quyền cao chức trọng.
* Mệnh ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi (tứ mộ) gặp Dương, Hỏa nhập miếu + Văn khúc song toàn (HOẶC Tham, Vũ khúc gặp Hoả tinh vượng địa): binh quyền vạn dặm.
* Kình dương, Lực sĩ thủ Mệnh: bình thường, nếu có thêm Sát tinh là tối Hung.
* Mệnh có Văn khúc, Liêm trinh thủ Mệnh: chủ may mắn.
* Tuổi Giáp, Canh an Mệnh tại Dần, Thân có Đồng, Lương hóa cát: phú quý.
* Mệnh tại Thìn, Tuất + Cự môn hãm: chủ nhân điên đảo. Thêm Sát:nhiều ác hạn.
* Lộc. Mã ở cung Tuyệt, Không gặp Lưu niên Thái tuế và Kiếp, Không: nhiều tai ách.
* Mệnh có Tử vi thủ chiếu, Đại Tiểu hạn dù suy (không có Cát tinh): đỡ vất vả.
* Sao chủ Mệnh yếu gặp Tài, Quan, Tử nữ Hãm: nên gảm Lộc để Thọ Mệnh.
* Đại Tiểu vận sau có Điếu khách trước có Tang môn; Thái tuế gặp Hung tinh: tai ách liên miên.
* Đại Tiểu vận đến cung Thìn, Tuất gặp Vũ khúc, Tham lang thêm một trong Thái tuế, Tang, Điếu, Bạch hổ, Kiếp, Không, tứ Sát xung chiếu: hạn Hung cực điểm (Khuất Nguyên bị chết chìm).
* Mệnh tại Tị, Hợi có Xương, Khúc và Liêm thủ chiếu, tối kị người tuổi Canh: yểu.
* Đại, Tiểu hạn dù nhiều Cát tinh nhưng nếu gặp Kiếp, Không: bần cùng.
* Mệnh và Vận đều gặp Không: công danh danh dở.
* Mệnh có Thiên không tọa thủ: yểu tướng.
* Mệnh có Địa kiếp tọa thủ: nghèo hèn. Nếu thêm Sát tinh: Hung hiểm.
*Lộc tồn lại gặp Hóa lộc, Thiên mã cùng thủ Mệnh: chuyên quyền.
* Các cung Mệnh, Tài, Quan, Di có Xương, Khúc chiếu lại hội Thái âm, Thiên cơ: dâm ô.
* Nữ an Mệnh ở Dần, Thân, Tị, Hợi gặp Thiên mã tọa thủ, tam phương có Thiên lương hợp chiếu: dâm loạn (giặc cái).
* Nam Mệnh an cung Sửu, Mùi có Thái dương Thái âm + 2 cung trước, sau có Tả, Hữu, xương, Khúc: giầu sang.
* Tử vi thủ Mệnh có Sát tinh: đi theo Phật; nếu gặp Tả, Hữu, Khôi, Việt và không có sát tinh: Sang giầu.
* Liêm trinh thủ Mệnh ở Mão, Dậu: làm sai nha, lính lệ, vệ sĩ.
* Mệnh an Thìn, Tuất có Tả, Phủ tọa thủ; Cát tinh tam phương củng chiếu: phú quý cực phẩm.
* Mệnh ở Tị, Hợi có Liêm, Sát tọa thủ + Hóa kị, Kiếp, Không: cuộc đời truân chuyên.
* Mệnh tai Tý, Đại tiểu Hạn gặp Đại hao: chết đói.
* Hạn gặp Thiên lương: đói.
* Mệnh có 3 sao Cự, Hỏa, Kình dương tọa thủ mà Đại Tiểu vận gặp Sát tinh: tự tử.
* Kình dương thủ Mệnh tại Ngọ, Mão, Dậu HOẶC Đà la thủ Mệnh tại Dần, Thân, Tị, Hợi (trừ người tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi): không chết yểu cúng thương tích.
* 2 cung Tý, Ngọ gặp Phá quân thủ Mệnh, thêm Cát tinh: làm đến tam công.
* Mệnh tại Tị, Hợi có Xương, Tham tọa thủ lại thêm Sát, Hóa kị: chết non thê thảm.
* Thất sát thủ Mệnh ở cung Vượng (Tý, Ngọ, Dần, Thân): chức lớn.
* Mệnh ở Sửu, Mùi có Xương, Khúc thủ Mệnh lại thêm cát tinh: thành danh hiển hách.
* Tài, Quan có Thái dương Thái âm hội cùng Xương, Khúc: giầu có.
* Tài, Quan có Tả, Hữu; Mệnh có Cát tinh: danh vọng.
* Cự, Lương, Tham, Trinh gặp Tam hợp ở cung Mệnh lại thêm Hóa lộc, lộc tồn ở Phu thê: phú quý.
* Tham thủ Mệnh tại Tị thêm Tứ Sát: mệnh yểu.
* Tham (Tham Hãm: làm đồ tể), Khúc thủ Mệnh: đa tài.
* Vũ khúc thủ Mệnh tại Tị, Hợi thêm Tứ Sát: tài nghệ an thân.
* Tham thủ Mệnh tại Tị thêm Tứ Sát: yểu.
* Tuổi Giáp, Mệnh ở Dần (“Thiên lộc triều viên”): vinh hiển.
* Tuổi Bính Mệnh ở Ngọ có tử vi thủ Mệnh lại gặp Xương, Khúc, Khôi, Việt đồng cung: người tuyệt thế.
* Mệnh tại Tuất, Hợi; Vũ khúc thủ Mệnh + tam phương gặp Thái âm, Tham lang, Hóa kị xung sát: xấu.
* Nếu Khúc, Âm, Tham, Hóa lộc cùng chiếu Mệnh lại thêm Cát diệu: rất tốt (trừ trường hợp ở cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi).
* Mệnh tại Tý, Ngọ có Cự tọa thủ + tại Dần, Tuất, Thân, Thìn có Khoa, Lộc hợp chiếu: phú quý.
*Tuổi Giáp, Mệnh tại Hợi có Hóa lộc tọa thủ lại có Lộc tại Dần: phú qúy lại càng phú quý.
* Mệnh tại Thìn, Tuất; gặp Tử vi Phá quân hãm địa: hư danh.
* Mão, Dậu, Thìn, Tuất có Phá quân tọa thủ, dù có Xương, Khúc cũng không toàn mỹ: bần hàn. Nếu Tham, Vũ nhập mộ thì ngoài 30 tuổi mới phát tài.
* Tuổi Đinh an Mệnh tại Ngọ có Thiên đồng ở Tuất: đại phú quý.
* Tuổi Tân có Cự thủ Mệnh tại Thìn, Tuất: phú quý (không được có sát tinh).
* Mệnh ở Dậu có Cơ, Lương tọa thủ: vô lực!
* “Nhật Nguyệt phản bối” (Thái dương tại Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý; Thái âm tại Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ): Dương Âm đều mất ánh sáng: không phú quý. Nếu bản Cung tam hợp có Cát tinh củng chiếu thì khá.
* Xương, Khúc, Lộc, Cơ thủ Mệnh không có Tứ sát: anh hùng lỗi lạc, phú quý song toàn.
* Nhật, Nguyệt, Tả, Hữu tọa Mệnh không có Sát tinh: phú quý.
* Thân, Mệnh tam hợp gặp Vũ, Phá, Liêm, Tham hợp chiếu: phú quý.
* Điếu khách, Tang môn gặp nhau: bệnh tật. Nếu thêm Thất sát: có tang.
* Tham thủ Mệnh: Tà dâm!!!
* Thất sát thủ Mệnh: Rất dể chết yểu!
=> Số giầu có
- Thiên tướng thủ Mệnh (Điền trạch), Vũ khúc và Thiên lương kề bên.
- Vũ khúc thủ Mệnh (Tài bạch), Nguyệt ngay bên cạnh.
- Thiên mã thủ Mệnh, Vũ, Lộc ngay bên. Gặp sinh, vượng càng tốt.
- Thân cư Điền; Lương và Tướng củng chiếu + không tọa nơi Không vong.
- Nhật, Nguyệt lâm cung Điền trạch.
- Thái dương thủ Mệnh tại Ngọ.
- Nhật Nguyệt giáp Mệnh, không tọa nơi Không vong lại gặp Cát tinh tại bản Cung.
- “Nhật xuất phù tang”: Nhật Nguyệt thủ Mệnh (Quan lộc) tại cung Mão.
- Nhật thủ Mệnh tại Hợi.
- Điền trạch tại Tý, Nguyệt cũng tại đấy.
- Tử vi thủ Mệnh 2 sao Tả, Hữu giáp bên.
- “Quần thần khánh hội”: Tử vi, Tả, Hữu cùng thủ Mệnh. Thêm Phủ, Tướng, Vũ, Âm càng tốt.
- Trước Thiên mã có Lộc tồn, Ấn tinh đồng cung.
- Khôi Việt tọa Mệnh + Thiên tướng tọa củng.
- Tham Hỏa thủ Mệnh, cùng cư miếu vượng.
- Vũ khúc thủ Mệnh tại Mão.
- 2 sao Quyền, Lộc thủ Mệnh nơi miếu vượng.
- Tham Hỏa thủ Mệnh cùng cư miếu vượng.
- Xương, Phúc tương giáp, trong cung Mệnh có Cát tinh + Di, Quan, Tài tam phương Cát tinh củng chiếu.
- Tử vi thủ Mệnh, trước sau có Nhật, Nguyệt củng chiếu.

=> Số nghèo khó:
- Lộc tồn, Hóa lộc tọa Mệnh gặp Không, Kiếp.
- Tứ sát thủ Mệnh lại thêm Tham, Hình giao hợp và Cát tinh lâm Hãm địa.
- Phá quân thủ Mệnh nơi Hãm địa.
- Vũ khúc, Liêm trinh cùng thủ cung Mệnh.
- Thái dương Thái âm phản bối lại gặp Cự, Âm.
- “Mã lạc không vong”: Thiên mã lạc vào Không vong, chủ bôn ba, dù có Lộc tồn xung hợp cũng vô dụng.
- “Lộc phùng lưỡng sát”: Lộc tồn tọa Không vong lại gặp Kiếp, Không, Thất sát.
- “Sinh bất phùng thời”: Mệnh tọa Không vong gặp Liêm trinh.

--------------
Bài này coppy lại chỉ để tham khảo với thực tế bản thân cho vui thôi :-j , không có ý nghĩa học thuật!
Thân mến!
Có gì đó sai sai !!
Nhật thủ Mệnh Tại hợi là cách giàu có thấy ko đúng cho lắm , vì thái duong ở hợi là hãm địa làm sao mà giàu đc
Em mới tập xem tử vi nên có điều chưa hiểu xin chỉ giáo.
Đầu trang

xulaplen
Tam đẳng
Tam đẳng
Bài viết: 553
Tham gia: 10:18, 01/06/16

Re: 11 điểm nhấn của một lá số!

Gửi bài gửi bởi xulaplen » 12:31, 23/05/17

Bài viết này tuy hay nhưng trình bày cẩu thả viết sai nhiều.
Cái bạn hỏi là do viết sai thái âm cư hợi chứ ko phải thái dương. Nguyệt chứ ko phải nhật.
Đầu trang

taytrong
Nhị đẳng
Nhị đẳng
Bài viết: 420
Tham gia: 18:19, 26/02/15

Re: 11 điểm nhấn của một lá số!

Gửi bài gửi bởi taytrong » 14:31, 23/05/17

xulaplen đã viết:
12:31, 23/05/17
Bài viết này tuy hay nhưng trình bày cẩu thả viết sai nhiều.
Cái bạn hỏi là do viết sai thái âm cư hợi chứ ko phải thái dương. Nguyệt chứ ko phải nhật.
Em tự xem lá số của mình thấy cách : mệnh giáp không , giáp kiếp là nghèo hèn !! Lại thêm thiên không , hoá kỵ tàn phá cung mệnh chắc sau này ko thành đạt cho lắm !! Mới tập xem tử vi nên nhờ anh chỉ giáo xem còn cách tốt ko ? Chứ toàn cách nghèo nản quá .

Hình ảnh
Đầu trang

Hình đại diện của thành viên
SƯ TỬ
Tứ đẳng
Tứ đẳng
Bài viết: 794
Tham gia: 15:44, 19/11/13

Re: 11 điểm nhấn của một lá số!

Gửi bài gửi bởi SƯ TỬ » 14:36, 14/08/19

- Mệnh có Tử, Phủ, Vũ, Tướng hội hợp. Hạn gặp La, Tử, Tuyệt, Cự, Đồng hội hợp và có nhiều Sát tinh xâm phạm tất phái bỏ mình nơi trận mạc, như Quan Vân Trường đời Tam Quốc.

- Tuổi Giáp, Kỷ, Mệnh có Tử, Phủ, Vũ, Tướng hội hợp. Hạn gặp Hồng, Xương, Tấu, Kình hội hợp, nên mọi sự đều hành thông, tài lộc được tăng tiến.

- Tuổi Kỷ, Mệnh có Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương hội hợp. Hạn gặp Sốt, Phá, Liêm, Tham hội hợp cùng với Tả, Hữu nên công danh sớm phát đạt.

- Tuổi Ất, Tân. Mệnh có Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương hội hợp và có Hư, Kình, Tuế, Khách xâm phạm. Hạn lại gặp những sao kể trên nên hoạnh đạt về võ nghiệp.

- Thân, Sát, Phá, Liêm, Tham hội hợp. Hạn gặp Võng, Hình, Khôi hội hợp và Kỵ Đà xâm phạm tất bị ám sát như Trương Dực Đức đời Tam Quốc.

- Cung Mệnh an tại Sửu, Mùi có Tử, Phủ tọa thủ đồng cung. Hạn đến cung Thổ có Tả Hữu
hội hợp, nên xứng ý toại lòng vì tài quan song mỹ. Trong trường hợp này nếu Thân lại có Hồng,
Lộc, Khoa hội hợp chắc chắn là mọi sự đều hành thông tốt đẹp ví như rồng mây gặp hội vậy.

- Mệnh an tại Ngọ, có Nhật tọa thủ. Hạn gặp Hình, Tang, Hổ, Khốc hội hợp nên phát đạt khá giả.

- Mệnh аn tại Ngọ có Tử Vi tọa thủ, hội hợp Khoa, Quyền. Lộc, Hình, Ẩn, Xương, Khôi, Hồng, Bật nên vẻ mặt đẹp đẽ, dáng đi hùng dũng nhưng Hạn gặp Cự, Sát, Đà, Linh hội hợp tất phải chết vì uất hận như Chu Du đời Tam Quốc.

- Mệnh an tại Tý, có Tử Vi tọa thủ khó cứu giải được tai họa. Hạn đến cung Thìn, Tuất gặp nhiều Sát tinh hội hợp tất không thế tránh được tù tội.

- Mệnh an tại Dần, Thần, có Cự, Nhật tọa thủ đồng cung. Hạn gặp Kiếp Sát, Hình, Kiếp, Kỵ hội hợp phải đề phòng bệnh tim phổi, nếu gặp thêm Mã, tất phải mang thương tích ở chân tay.

- Mệnh có Cự hay Kỵ tọa thủ. Hạn gặp Tuế, Đà, Phủ hội hợp, tất hay mắc kiện tụng hay tranh chấp thị phi.

- Thân an tại Dần có Cơ, Nguyệt tọa thủ đồng cung. Hạn gặp Liêm, Hổ, Linh, Riêu hội hợp tất khó nuôi con, đàn bà có mang tất bị trụy thai. Nếu lại gặp thêm Kiếp, Hình hội hợp, thật khó tránh được ngục tù, đàn ông gặp Hạn này rất đáng lo ngại. Đây chỉ có Khoa, Phượng nhập Hạn đồng cung mới có thể cứu giải được.

- Mệnh an tại Hợi, có Nguyệt tọa thủ. Hạn gặp Quyền, Kỵ, Khúc, Xương hội hợp, nên rất khá giả.

- Mệnh có Nguyệt tọa thủ, hội hợp Hồng, Kình, Riêu, Kỵ. Hạn gặp Xương, Vũ hội hợp, nên xuân tình phát động, trai hay gái gặp hạn này đều khó kiềm lòng trước sự cám dỗ của sắc dục.

- Mệnh an tại Mão có Thiên Tướng tọa thủ, hội hợp Sinh, Vượng, Hồng, Đào, Tả, Hữu, Quyền Xương là người vũ dũng, mặt đẹp như hoa nhưng Hạn gặp Phá, Kiếp, Kình, Đà hội hợp tất phải lẩn quẩn trong vòng tình ái và mang lụy vì nữ sắc như Lã Bố vậy.

- Tuổi Mậu, Canh, Âm nữ, Mệnh an tại Thìn hay Tuất có Vũ Khúc hay Tham Lang tọa thủ là người có tài, nhưng không có đức hạnh, thêm Kiếp, Không hội hợp lại càng xấu xa đê tiện. Hạn gặp Kình, Đà hội hợp tất không toàn được tính mạng.

- Mệnh, Thân có Sát tọa thủ. Hạn gặp Kình hay Đà tất hay mắc phải những tai họa khủng khiếp.

- Mệnh có Sát hay Hình, Linh tọa thủ. Hạn gặp Hổ tất khó tránh được tù tội.

- Tuổi Tân, Đinh, Mệnh an tại Dần, Thân có Phá Quân tọa thủ, hội hợp Hỏa, Việt là người giỏi về máy móc. Hạn gặp Mã, Tuyệt hội hợp có nhiều Sát tinh xâm phạm, tất khó tránh được những tai nạn què gãy chân tay.

- Mệnh an tại Tý, Ngọ có Liêm, Tướng tọa thủ đồng cung. Hạn gặp La, Võng, Tham, Linh, Đà hội hợp, tất bị chết chém một cách thê thảm như Hàn Tín đời Đông Hán.

- Tuổi Ất, Kỷ, Âm nam, Mệnh an tại Sửu, Mùi có Liêm, Sát tọa thủ đồng cung là người trí dũng. Hạn gặp Khoa, Sinh hội hợp nên hoạnh phát công danh và tài lộc.

- Mệnh có Tham tọa thủ. Hạn gặp Song Hao tất phải túng thiếu, sa sút của cải.

- Mệnh có Tham tọa thủ. Hạn gặp Lộc nên tiền tài phong túc.

- Mệnh có Không hay Kiếp tọa thủ hay bi Tuần, Triệt án ngữ. Hạn dù có gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp cũng vẫn bị trắc trở buổi đầu.

- Mệnh có Không hay Kiếp tọa thủ. Hạn lại đến Mệnh gặp Không hay Kiếp tất sự nghiệp phải sụp đổ và tính mệnh cũng không thể an toàn được.

- Mệnh có Hỏa hay Linh tọa thủ. Hạn gặp Kiếp, Không, Thương, Sứ hội hợp tất hay gặp tai họa khủng khiếp

- Mệnh có Lộc tọa thủ. Hạn gặp Song Hao tất phải nghèo túng khốn khổ.

- Mệnh có Song Hao tọa thủ. Hạn gặp Lộc nên có nhiều tiền bạc ăn tiêu dư dật.

- Mệnh có Song Hao tọa thủ. Hạn gặp nhiều Sát tinh hội hợp tất bị túng thiếu.

- Mệnh hay Thân có Khôi, Việt tọa thủ, cung nhập Hạn là cung Mệnh hay cung Thân, nên hoạnh phát danh tài và chắc chắn là được lui tới gần bên bậc nguyên thủ.

- Mệnh có Tướng Quân tọa thủ, hội hợp Cái, Đào, Khúc, Mộc là người dâm đãng. Hạn gặp Cơ, Riêu hội hợp nên đêm nằm tràn trọc vì có sự thôi thúc của nhu cầu sinh lý.

- Tuổi Bính, Nhâm, Mệnh an tại Tỵ, Hợi có Tướng, Binh, Ấn hội hợp là người có uy quyền hiển hách. Hạn gặp Phá, Quyền, Lộc hội hợp nên hoạnh phát danh tài.

- Mệnh vô Chính diệu. Hạn gặp Sát, Phá, Tham hội hợp Đào, Hồng, Suy, Tuyệt, tất tính mạng không thể an toàn được. Số Gia Cát Võ Hầu đời Tam Quốc cũng Mệnh vô Chính diệu chẳng may gặp Hạn này nên phải về chầu trời.
Được cảm ơn bởi: Hungternopil
Đầu trang

thanh163
Nhị đẳng
Nhị đẳng
Bài viết: 357
Tham gia: 15:58, 28/05/17

Re: 11 điểm nhấn của một lá số!

Gửi bài gửi bởi thanh163 » 20:06, 14/08/19

Hay ...................................,,,,,,,,,,,,,
Đầu trang

Hình đại diện của thành viên
SƯ TỬ
Tứ đẳng
Tứ đẳng
Bài viết: 794
Tham gia: 15:44, 19/11/13

Re: 11 điểm nhấn của một lá số!

Gửi bài gửi bởi SƯ TỬ » 07:04, 15/08/19

132 CUNG MỆNH, CÁCH NÀO CŨNG CÓ THỂ GIÀU HOẶC NGHÈO!

CỰ MÔN CƯ HỢI
CỰ MÔN CƯ NGỌ
CỰ MÔN CƯ THÌN
CỰ MÔN CƯ TÍ
CỰ MÔN CƯ TỊ
CỰ MÔN CƯ TUẤT
LIÊM TRINH - PHÁ QUÂN CƯ DẬU
LIÊM TRINH - PHÁ QUÂN CƯ MÃO
LIÊM TRINH - THAM LANG CƯ HỢI
LIÊM TRINH - THAM LANG CƯ TỊ
LIÊM TRINH - THẤT SÁT CƯ MÙI
LIÊM TRINH - THẤT SÁT CƯ SỬU
LIÊM TRINH - THIÊN PHỦ CƯ THÌN
LIÊM TRINH - THIÊN PHỦ CƯ TUẤT
LIÊM TRINH - THIÊN TƯỚNG CƯ NGỌ
LIÊM TRINH - THIÊN TƯỚNG CƯ TÍ
LIÊM TRINH CƯ DẦN
LIÊM TRINH CƯ THÂN
MỆNH VÔ CHÍNH DIỆU TẠI DẦN
MỆNH VÔ CHÍNH DIỆU TẠI DẬU
MỆNH VÔ CHÍNH DIỆU TẠI HỢI
MỆNH VÔ CHÍNH DIỆU TẠI MÃO
MỆNH VÔ CHÍNH DIỆU TẠI MÙI
MỆNH VÔ CHÍNH DIỆU TẠI NGỌ
MỆNH VÔ CHÍNH DIỆU TẠI SỬU
MỆNH VÔ CHÍNH DIỆU TẠI THÂN
MỆNH VÔ CHÍNH DIỆU TẠI THÌN
MỆNH VÔ CHÍNH DIỆU TẠI TÍ
MỆNH VÔ CHÍNH DIỆU TẠI TỊ
MỆNH VÔ CHÍNH DIỆU TẠI TUẤT
PHÁ QUÂN CƯ DẦN
PHÁ QUÂN CƯ NGỌ
PHÁ QUÂN CƯ THÂN
PHÁ QUÂN CƯ THÌN
PHÁ QUÂN CƯ TÍ
PHÁ QUÂN CƯ TUẤT
THÁI ÂM CƯ DẬU
THÁI ÂM CƯ HỢI
THÁI ÂM CƯ MÃO
THÁI ÂM CƯ THÌN
THÁI ÂM CƯ TỊ
THÁI ÂM CƯ TUẤT
THÁI DƯƠNG - CỰ MÔN CƯ DẦN
THÁI DƯƠNG - CỰ MÔN CƯ THÂN
THÁI DƯƠNG - THÁI ÂM CƯ MÙI
THÁI DƯƠNG - THÁI ÂM CƯ SỬU
THÁI DƯƠNG - THIÊN LƯƠNG CƯ DẬU
THÁI DƯƠNG - THIÊN LƯƠNG CƯ MÃO
THÁI DƯƠNG CƯ HỢI
THÁI DƯƠNG CƯ NGỌ
THÁI DƯƠNG CƯ THÌN
THÁI DƯƠNG CƯ TÍ
THÁI DƯƠNG CƯ TỊ
THÁI DƯƠNG CƯ TUẤT
THAM LANG CƯ DẦN
THAM LANG CƯ NGỌ
THAM LANG CƯ THÂN
THAM LANG CƯ THÌN
THAM LANG CƯ TÍ
THAM LANG CƯ TUẤT
THẤT SÁT CƯ DẦN
THẤT SÁT CƯ NGỌ
THẤT SÁT CƯ THÂN
THẤT SÁT CƯ THÌN
THẤT SÁT CƯ TÍ
THẤT SÁT CƯ TUẤT
THIÊN CƠ - CỰ MÔN CƯ DẬU
THIÊN CƠ - CỰ MÔN CƯ MÃO
THIÊN CƠ - THÁI ÂM CƯ DẦN
THIÊN CƠ - THÁI ÂM CƯ THÂN
THIÊN CƠ - THIÊN LƯƠNG CƯ THÌN
THIÊN CƠ - THIÊN LƯƠNG CƯ TUẤT
THIÊN CƠ CƯ HỢI
THIÊN CƠ CƯ MÙI
THIÊN CƠ CƯ NGỌ
THIÊN CƠ CƯ SỬU
THIÊN CƠ CƯ TÍ
THIÊN CƠ CƯ TỊ
THIÊN ĐỒNG - CỰ MÔN CƯ MÙI
THIÊN ĐỒNG - CỰ MÔN CƯ SỬU
THIÊN ĐỒNG - THÁI ÂM CƯ NGỌ
THIÊN ĐỒNG - THÁI ÂM CƯ TÍ
THIÊN ĐỒNG - THIÊN LƯƠNG CƯ DẦN
THIÊN ĐỒNG - THIÊN LƯƠNG CƯ THÂN
THIÊN ĐỒNG CƯ DẬU
THIÊN ĐỒNG CƯ HỢI
THIÊN ĐỒNG CƯ MÃO
THIÊN ĐỒNG CƯ THÌN
THIÊN ĐỒNG CƯ TỊ
THIÊN ĐỒNG CƯ TUẤT
THIÊN LƯƠNG CƯ HỢI
THIÊN LƯƠNG CƯ MÙI
THIÊN LƯƠNG CƯ NGỌ
THIÊN LƯƠNG CƯ SỬU
THIÊN LƯƠNG CƯ TÍ
THIÊN LƯƠNG CƯ TỊ
THIÊN PHỦ CƯ DẬU
THIÊN PHỦ CƯ HỢI
THIÊN PHỦ CƯ MÃO
THIÊN PHỦ CƯ MÙI
THIÊN PHỦ CƯ SỬU
THIÊN PHỦ CƯ TỊ
THIÊN TƯỚNG CƯ DẬU
THIÊN TƯỚNG CƯ HỢI
THIÊN TƯỚNG CƯ MÃO
THIÊN TƯỚNG CƯ MÙI
THIÊN TƯỚNG CƯ SỬU
THIÊN TƯỚNG CƯ TỊ
TỬ VI - PHÁ QUÂN CƯ MÙI
TỬ VI - PHÁ QUÂN CƯ SỬU
TỬ VI - THAM LANG CƯ DẬU
TỬ VI - THAM LANG CƯ MÃO
TỬ VI - THẤT SÁT CƯ HỢI
TỬ VI - THẤT SÁT CƯ TỊ
TỬ VI - THIÊN PHỦ CƯ DẦN
TỬ VI - THIÊN PHỦ CƯ THÂN
TỬ VI - THIÊN TƯỚNG CƯ THÌN
TỬ VI - THIÊN TƯỚNG CƯ TUẤT
TỬ VI CƯ NGỌ
TỬ VI CƯ TÍ
VŨ KHÚC - PHÁ QUÂN CƯ HỢI
VŨ KHÚC - PHÁ QUÂN CƯ TỊ
VŨ KHÚC - THAM LANG CƯ MÙI
VŨ KHÚC - THAM LANG CƯ SỬU
VŨ KHÚC - THẤT SÁT CƯ DẬU
VŨ KHÚC - THẤT SÁT CƯ MÃO
VŨ KHÚC - THIÊN PHỦ CƯ NGỌ
VŨ KHÚC - THIÊN PHỦ CƯ TÍ
VŨ KHÚC - THIÊN TƯỚNG CƯ DẦN
VŨ KHÚC - THIÊN TƯỚNG CƯ THÂN
VŨ KHÚC CƯ THÌN
VŨ KHÚC CƯ TUẤT
Đầu trang

Trả lời bài viết

Quay về “Luận giải Tử vi”

Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: 2210 khách.