2 - Sát dụng ấn cách
133- Mậu tý giáp dần mậu ngọ giáp dần
Ất mão/ bính thìn/ đinh tị/ mậu ngọ/ kỷ mùi/ canh thân
Mậu thổ sanh tháng dần, giờ dần; thổ suy mộc thịnh vượng, mừng mậu thổ tọa ngọ hỏa, sanh trợ hữu tình, sát vượng đương quyền, một ngọ hỏa ấn thụ có thể hóa sát. Tý thủy chi tài, sanh dần mộc không xung ngọ hỏa, có thể thông quan. Vận trình nam phương hỏa thổ, đăng khoa bảng vàng, danh vị cực phẩm.
134- Kỷ hợi bính dần mậu tý giáp dần
Ất sửu/ giáp tý/ quý hợi/ nhâm tuất/ tân dậu/ canh thân
Mệnh này cách cục xem qua đẹp hơn mệnh trước, tứ trụ này tài ấn tọa trường sanh, mệnh trước ấn phùng tài xung, chẳng biết mệnh trước nhật chủ tọa ấn thụ, lưỡng sát sanh ấn, nhờ đó nhật chủ vững chắc, mệnh này nhật chủ tọa tài tinh, ngược lại tài sanh sát. Thêm chi vận phương tây bắc, năm mậu ngọ hương bảng đề danh, kỷ mùi trúng tiến sĩ, mệnh này hai năm tỉ kiếp trợ thân, xung khử tài tinh vi diệu vậy. Nhâm vận, khắc ấn thụ bính hỏa; năm đinh bị người hại, bị thu hồi lộc; tuất vận hợp dần hóa ấn, đam mê danh sắc thu hoa xuân nguyệt. Hậu vận tân dậu, mộc nhiều kim khuyết, tiết thổ sanh thủy, hợp mất bính hỏa sanh thủy, sao tránh được tai họa?
135- Mậu thìn canh thân giáp tý giáp tý
Tân dậu/ nhâm tuất/ quý hợi/ giáp tý/ ất sửu/ bính dần/ đinh mão
Mệnh này mộc hư nhược kim vượng, thìn thổ sanh kim, nhật chủ suy thật đáng ngại vậy. Tuy nhiên mừng chi toàn thủy cục, hóa khí sát, sanh hóa hữu tình. Đến quý hợi vận, đăng khoa giáp bảng, công danh quan vận thông suốt; bính dần đinh mão vận, nên đắc chế hóa. Làm quan tổng đốc, quan đồ yên ổn, mệnh vượt qua nguy hiểm thật bình thản.
136- Mậu ngọ bính thìn canh dần bính tuất
Ðinh tị/ mậu ngọ/ kỷ mùi/ canh thân/ tân dậu/ nhâm tuất
Mệnh này can thấu hai sát, chi hợp sát cục, mừng mậu thổ nguyên thần thấu xuất, có thể hóa sát; dần mộc tài tinh nguyên có thể khắc phá mậu thổ ấn thụ, mừng hội hỏa cục, ngược lại sanh mậu thổ. Đến vận kỷ mùi, khoa giáp liên đăng; vận canh thân, tân dậu, trợ nhật chủ hữu tình, nổi danh chốn quan trường, rạng rỡ tổ tông.
137- Quý hợi quý hợi đinh mão quý mão
Nhâm tuất/ tân dậu/ canh thân/ kỷ mùi/ mậu ngọ/ đinh tị/ bính thìn
Mệnh này thiên can thấu ba quý, chi tàng hai hợi, thủy đương quyền nắm lệnh. Mừng tứ trụ vô kim, hai ấn hợp mộc cục, sanh hóa không khắc mà thuần. Tân dậu, canh thân vận, công danh khó được, không tránh được hình tang háo táng; giao kỷ mùi vận, can kỷ chế sát, chi mùi hợp ấn cục, công danh đột ngột mà tiến; tiếp đến vận mậu ngọ, đinh tị, bính vận, làm quan, danh lợi song toàn.
3 - Thực thần chế sát cách
138- Mậu thìn mậu ngọ nhâm thìn giáp thìn
Kỷ mùi/ canh thân/ tân dậu/ nhâm tuất/ quý hợi/ giáp tý
Mệnh này tứ trụ toàn sát, mừng chi tàng ba thìn, thông căn thủy khố, mừng tứ trụ không có kim, giờ thấu giáp mộc thực thần chế sát. Thìn chứa mộc dư khí. Tiền vận quan ấn đều vượng, toàn tai hung thất bại. Đến quý hợi vận, thực thần phùng sanh, nhật chủ đắc lộc, khoa giáp liên đăng, giáp vận được bổ nhiệm huyện lệnh; tý vận suy thần xung vượng thần, mất lộc.
139- Canh thân canh thìn giáp tuất bính dần
Tân tị/ nhâm ngọ/ quý mùi/ giáp thân/ ất dậu/ bính tuất
Mệnh này giáp mộc sanh tháng thìn, tuy còn dư khí, nhưng canh kim cũng thấu, thông căn nên vượng, mừng giờ dần nhật chủ lộc vượng, vi diệu bính hỏa độc thấu, chế sát bảo hộ nhật chủ. Ngọ vận ám hội hỏa cục, đăng hương bảng; giáp thân, ất dậu vận, sát phùng lộc vượng, hình tang hao tán quá nhiều; đến bính tuất vận, đắc quan tri huyện.
140 - Nhâm tý nhâm tý bính tuất mậu tuất
Quý sửu/ giáp dần/ ất mão/ bính thìn/ đinh tị/ mậu ngọ
Mệnh này trụ năm trụ tháng đều nhâm tý, thế sát quá cường vượng. Mừng nhật chủ tọa tuất, thông căn hỏa khố, diệu dụng mậu thổ thấu xuất, đủ để chế sát hộ thân, thêm vận trình đông nam, phù nhật chủ chế sát. Đến ất mão vận, thuỷ lâm tuyệt địa, hỏa phùng sanh, hưởng lộc vua ban, danh tiếng lẫy lừng, làm quan đến chức tri huyện.
141 - Nhâm thân bính ngọ canh ngọ bính tuất
Ðinh mùi/ mậu thân/ kỷ dậu/ canh tuất/ tân hợi/ nhâm tý
Mệnh này hai bính hỏa sát đương quyền lâm vượng, nguyên đáng ngại vậy. Mừng can năm nhâm thủy tọa thân kim, đủ sức chế sát, vi diệu tứ trụ không có mộc, tất thủy không bị tiết, hỏa không có sinh trợ. Thân vận, kim thủy đắc trợ, nhập quan; dậu vận chi thuộc phương tây, sớm giữ chức quan nổi tiếng; hậu vận kim thủy, nên dụng thần đắc lực cát lợi, do được sắp xếp mà làm tri huyện.
4 - Hợp quan lưu sát cách (hợp bỏ mất quan, giữ lại sát)
142- Quý sửu mậu ngọ bính ngọ nhâm thìn
Ðinh tị/ bính thìn/ ất mão/ giáp dần/ quý sửu/ nhâm tý
Mệnh này bính hỏa sanh vào trọng hạ, nhật chủ cực vượng. mậu hợp quý hóa hỏa kỵ thần, mừng nhâm thủy thông căn thìn khố; vi diệu chi năm sửu thổ, đủ sức hối hỏa sanh kim mà chứa thủy, nên quý thủy đắc căn gốc, tuy hợp mà không hóa vậy. Không hóa nhưng mừng được hợp, do không tranh với nhâm thủy hĩ. Khi đến ất mão, giáp dần vận, khắc thổ bảo vệ thủy, quan trình thăng tiến; đến quý sửu vận, làm thiên châu mục; nhâm tý vận, nhập cung vua quan trung đường, danh lợi song toàn (sung túc, đầy đủ).
143- Quý tị mậu ngọ bính ngọ nhâm thìn
Ðinh tị/ bính thìn/ ất mão/ giáp dần/ quý sửu/ nhâm tý/ tân hợi/ canh tuất
Mệnh này bính hỏa cũng sanh tháng hạ, cùng mệnh trước khác một chữ sửu thổ, thiên uyên chi cách. Đến như sửu thuộc phương bắc thuộc thấp thổ, có thể hối bính hỏa, có thể giảm thế mãnh liệt của ngọ hỏa, có thể chứa thủy sanh kim. Tị thuộc nam phương hỏa địa, quý thủy lâm tuyệt địa, tức hỗn tạp vậy. Tức không thanh vậy. Mệnh trước mậu quý hợp mà không hóa, mệnh này mậu quý hợp mà hóa, chẳng những không trợ sát, mà còn hóa hỏa là tỉ kiếp, ngược lại trợ kình dương thêm cường bạo. Tị tàng canh kim, không có dẫn xuất, nhâm thủy tuy thông căn thủy khố, nhưng thiếu kim sanh trợ (không thuộc cách tài sinh nhược sát), tượng thanh khô quan sát suy nhược, thêm vận bốn mươi năm gặp mộc hỏa, sanh trợ tỉ kiếp, cho nên trên không thể kế thừa danh tiếng của thân phụ, dưới không thể giữ được gia nghiệp, lục thân cốt nhục, đồng gặp tai họa, nửa đời sự nghiệp, tan tác như mây bay. Đến mão vận, nhâm thủy lâm tuyệt địa, bính hỏa phùng sanh, cốt nhục gặp biến, mới thấy táng gia bại sản. Do không cam tâm có học vị lại không thành nhân, mời thầy xem mệnh, không nghiệm được quẻ nào, đau khổ tột cùng. Tính tình thành thật không thích phô trương, không siểm nịnh, quá ngạo mạn, giao du không cố định, gặp rủi ro, theo di huấn tổ tiên, không dám làm càn. Gia nghiệp điêu tàn, dốc lòng học mệnh lý, làm kế sinh nhai.
144- Mậu thân quý hợi bính ngọ nhâm thìn
Giáp tý/ ất sửu/ bính dần/ đinh mão/ mậu thìn/ kỷ tị
Mệnh này bính hỏa nhật chủ tọa ngọ vượng, sanh vào tháng hợi, bính lâm tuyệt địa cực hưu tù; ngũ hành không có mộc, nhâm quý đều thấu xuất, chi phùng thân kim hợi thủy vượng địa, lập môn hộ. Mừng mậu hợp khử đi quý thủy, không biết hỗn tạp vậy; vi diệu vận trình đông nam mộc hỏa vượng địa, xuất thân hương bảng, được ưu ái ban cho, kế tục làm quan phò tá hoàng đế.
145- Mậu ngọ quý hợi bính tuất nhâm thìn
Giáp tý/ ất sửu/ bính dần/ đinh mão/ mậu thìn/ kỷ tị
Ngày bính tuất, sanh vào giờ thìn, xung khố căn, nhâm quý đều thấu xuất. Mừng mậu hợp, khử đi quan giữ lại sát; mừng chi năm ngọ hỏa, bính hỏa được kình dương trợ, hỏa trở nên sáng mãnh liệt; vi diệu tứ trụ không có kim, hơn cả mệnh trước. Xuất thân khoa giáp, vốn dòng tộc gia thế, sớm được thăng chức quan, mưu kế cao thâm, quyền lực cực cao.
146- Nhâm thân đinh mùi đinh mùi quý mão
Mậu thân/ kỷ dậu/ canh tuất/ tân hợi/ nhâm tý/ quý sửu
Mệnh này ngày tháng đều đinh mùi, quý thủy sát vô căn, mừng nhâm thủy quan tinh trợ sát, không nên bị hợp vậy. Thật may nhâm thủy tọa thân kim, hợp mà không hóa, thân kim là dụng thần, vi diệu vận trình tây bắc kim thủy, trợ khởi quan sát, xuất thân hương bảng, liên tiếp thăng quan, làm đến quan Tư Mã, trọng quan hoàng triều.
147- Giáp thìn kỷ tị mậu thìn ất mão
Canh ngọ/ tân mùi/ nhâm thân/ quý dậu/ giáp tuất/ ất hợi
Mậu thổ sanh tháng tị, nhật chủ xem khó vượng được, tuy nhiên địa chi hai thìn thổ, mộc chi dư khí cũng vượng. Tức nên hợp sát lưu quan, quan tinh tọa lộc, vi diệu vận trình sanh hóa không khắc hại. Cho nên quan lộ hanh thông, hiển hách.
148- Bính thìn tân mão canh thân đinh sửu
Nhâm thìn/ quý tị/ giáp ngọ/ ất mùi/ bính thân/ đinh dậu
Mệnh này sanh vào mùa xuân kim tuy không nắm lệnh, mừng nhật chủ tọa lộc chi tàng thìn sửu ấn thụ, nhược biến thành vượng; bính hợp tân, đinh hỏa độc thanh, chẳng những khử đi sát mà còn loại được kiếp; tài không bị kiếp đoạt, quan được sanh phù. Vận trình cũng thuộc đông nam mộc hỏa, cho nên danh lợi song toàn, được toại nguyện vậy.
149- Bính thìn tân mão ất hợi canh thìn
Nhâm thìn/ quý tị/ giáp ngọ/ ất mùi/ bính thân/ đinh dậu
Nhật chủ ất hợi, tọa hợi phùng sanh, lại lệnh tháng kiến lộc thân vượng vậy, vốn có thể dụng tài. Mừng bính tân kim nhược, mà bỏ ất canh, mộc vượng không tòng (tức canh ất hợp hóa kim, nhưng ất mộc vượng không tòng kim, bính hợp mất tân kim, trụ chỉ còn canh kim). Xuất thân hương bảng, đến bính thân đinh dậu vận, can hỏa thấu xuất, không thể hiển đạt (dụng canh là quan tinh, gặp vận can thấu thực thương khắc quan rất xấu), nhờ phương tây kim vượng nên được cứu, mà danh lợi bình hòa yên ổn.
150 - Quý hợi mậu ngọ nhâm ngọ kỷ dậu
Ðinh tị/ bính thìn/ ất mão/ giáp dần/ quý sửu/ nhâm tý
Mệnh này sát vượng lại gặp tài tinh, mừng tài sát hợp nhau vậy. Đẹp nhất là quý thủy lâm vượng, hợp mậu mà không hóa, tắc mậu thổ hữu tình, không khắc nhâm thủy vậy. Hợp mà hóa, tất vô tình hóa hỏa , nhưng vẫn sanh thổ vậy. Vận trình đông phương mộc địa, công danh thanh vân đắc lộ; vận phương bắc thủy địa, khử đi tài bảo hộ ấn, công danh thặng đặng.
5 - Quan sát hỗn tạp cách
151 - Nhâm thìn nhâm tý bính dần quý tị
Quý sửu/ giáp dần/ ất mão/ bính thìn/ đinh tị/ mậu ngọ
Mệnh này nhâm quý đương quyền, quan sát trọng điệp, mừng nhất nhật chủ tọa trường sanh, dần mộc có thể nạp thủy, hóa sát sanh nhật chủ, giờ tị nhật chủ quy lộc nên vượng, đủ sức địch quan; thật đẹp ngũ hành vô kim, ấn tinh dụng thần đắc lực, sát thế tuy mạnh, cũng không đáng ngại vậy. Đến bính vận trợ thân, lại gặp năm kỷ tị, khử đi quan tinh, không còn hỗn tạp, nhập cung vua, thăng quan tể tướng danh tiếng.
152- Giáp tý ất hợi kỷ tị đinh mão
Bính tý/ đinh sửu/ mậu dần/ kỷ mão/ canh thìn/ tân tị
Trụ này quan ngộ trường sanh, sát phùng lộc vượng, tị hợi tuy xung phá ấn tinh, mừng mão mộc vẫn có thể sanh hỏa; dần vận, dần hợi hợp hóa mộc sanh ấn, liên đăng giáp bảng. Vận canh thìn, tân tị chế phục quan sát, trở cờ áp đảo, cai quản một quận lớn, danh lợi đầy đủ sung túc.
153- Bính thìn đinh dậu canh ngọ mậu dần
Mậu tuất/ kỷ hợi/ canh tý/ tân sửu/ nhâm dần/ quý mão
Trụ này sát phùng sanh, quan đắc lộc, mừng thu kim nắm lệnh, đẹp nhất thìn thổ tiết hỏa sanh kim, tứ trụ trung hòa; mừng hơn là vận trình phương bắc thủy địa. Vận canh tý, xung ngọ hỏa khử đi quan tinh, được lộc vua ban, danh lợi cực phẩm; tân sửu nhâm dần vận, đàn ca hát xướng phong lưu.
154- Mậu ngọ kỷ mùi nhâm thân tân hợi
Canh thân/ tân dậu/ nhâm tuất/ quý hợi/ giáp tý/ ất sửu
Trụ này quan sát đều vượng đương lệnh, mừng nhật chủ tọa trường sanh, lại gặp giờ hợi nên vượng, đủ để gánh quan sát. Nhật chủ tọa ấn thụ, thông quan sát. Vận trình tây bắc kim thủy. Cho nên thiếu niên khoa giáp, trung niên làm quan quản ngân khố, phủ đệ thịnh vượng.
Nhâm thị viết : Quan sát hỗn tạp, phú quý nhiều. Tóm lại, quan sát đương lệnh, nhật chủ cần phải tọa ấn thụ, tất khí quan sát được lưu thông, sanh hóa hữu tình; hoặc nhật chủ được trụ giờ sanh phù, cũng đủ phù thân địch sát. Nếu trụ giờ không sanh nhật chủ, hoặc nhật chủ không tọa ấn thụ, không nghèo cũng tiện. Nhưng quan sát không đương lệnh, không luận như vậy.
6 - Chế sát quá mức cách
155- Tân mão mậu tuất bính thìn kỷ hợi
Ðinh dậu/ bính thân/ ất mùi/ giáp ngọ/ quý tị/ nhâm thìn
Trụ này giờ hợi độc sát, có đến bốn thực thương chế sát, chi năm mão mộc bị can tân kim khắc, huống hồ mùa thu mộc không đủ sức khắc thổ, hợi tàng giáp mộc vệ sát. Đến vận ất mùi, ám hội mộc cục, nhập cung vua, quan cực phẩm; vận giáp ngọ, mộc tử ở ngọ, giáp hợp kỷ hóa thổ, khi gặp năm tị xung khử đi hợi thủy, gặp tai họa mất lộc.
156- Tân mão mậu tuất bính thìn nhâm thìn
Ðinh dậu/ bính thân/ ất mùi/ giáp ngọ/ quý tị/ nhâm thìn
Trụ này cũng duy nhất một sát phùng bốn thực thương chế sát, cho nên không bằng trụ trước, trụ này không có hợi mão hội mộc cục (ấn cục) vậy. Tuy nổ lực phấn đấu từ sớm, cũng không hưởng được phú quý, thi hương không thành, sống nhân ái đức độ vẫn không thông đạt được. Mừng sát nhâm thủy thấu xuất, đến vận giáp ngọ, không hóa thổ nên không gặp tai họa, tuy nhiên hình thương hao tán nhiều, mà tự thân rèn luyện không gây lỗi lầm gì.
157- Nhâm thìn bính ngọ bính ngọ nhâm thìn
Ðinh mùi/ mậu thân/ kỷ dậu/ canh tuất/ tân hợi/ nhâm tý
Trụ này sát phùng bốn thực thương, trong trụ tuy có ấn nhưng tàng không hiện, mừng sát thấu xuất thực tàng, sát thông căn thủy khố. Tóm lại, mùa hạ hỏa đương quyền, thủy không có kim sanh. Đến dậu vận, hợp khử đi thìn thổ tạo kim cục tài cục, tài vượng sanh sát, khởi phát công danh. Canh vận, liên tiếp thăng chức, gia nhập tham quân; tuất vận, táo thổ xung phá thìn thổ gốc của nhâm thủy, lại gặp can mậu thấu xuất, chế nhâm thủy quá mức, mất lộc.
158- Giáp dần mậu thìn nhâm thìn nhâm dần
Kỷ tị/ canh ngọ/ tân mùi/ nhâm thân/ quý dậu/ giáp tuất
Trụ này 5 sát (cả can tàng phụ) phùng 5 thực thương chế sát, thổ tuy đương quyền, mộc cũng cường vượng, may mắn nhật chủ tọa thủy khố, lại đắc tỉ kiếp phù thân. Nhâm thân vận, nhật chủ được sanh, xung phá dần mộc, danh vị cực phẩm; tiếp đến vận quý dậu được hai mươi năm, quan nhất phẩm triều đình. Danh lợi dư dật đầy đủ.
159 Canh thân mậu dần mậu dần canh thân
Kỷ mão/ canh thìn/ tân tị/ nhâm ngọ/ quý mùi/ giáp thân
Trụ này lưỡng sát phùng bốn thực thương, mùa xuân mộc đắc lệnh, khắc nhật chủ quá mạnh. Đến vận nhâm ngọ, không đủ sanh thổ, lại thừa sức khử đi kim, thăng quan huyền lệnh; đến vận giáp thân, phùng thân kim thực chế sát quá mạnh, chết trong quân.
Nhâm thị viết : Chế sát quá mức, nếu không gặp quan sát hỗn tạp thì đẹp vậy, tại sao? Nếu tứ trụ có chế sát quá mức, lại gặp hành vận chế sát, mười phần hết chín phần chết. Quan sát hỗn tạp, chỉ cần nhật chủ vượng, ấn thụ không bị thương, vận trình không phản, thì không thiếu phú quý vậy. Như nhật chủ hưu tù, tài tinh khắc ấn, cho dù độc sát thuần thanh, một quan không hỗn tạp, vẫn thường buồn nhiều vui ít, gian nan vất vả một đời không thỏa chí. Học giả nên nghiên cứu cho tường tận.
