- dạo này em đang nghiên cứu và tìm chuyên sâu thêm khoản kinh dịch và cách lập quẻ dịch.có rất nhiều cách lập quẻ dịch khác nhau như;gieo đồng xu,lập theo 4 dữ kiện : -năm
- tháng
-ngày
-giờ dương lịch và âm lịch:
[highlight=#ffffff][highlight=#ffffff] -THEO QUY ƯỚC TIÊN THIÊN ĐỒ LÀ NHƯ VẦY LÀ THẾ NÀO EM KO HIỂU MONG MỌI NGƯỜI BỚT CHÚT THỜI GIAN GIẢI THÍCH DÙM EM VỚI EM CẢM ƠN NHIỀU [-O< [-O< [-O<
[/highlight][/highlight]
[/font][/font][/font]| Theo qui ước Tiên Thiên Đồ, ta có: 4: Lôi. 6: Thủy. 2: hào 2 động. |
[highlight=#ffffff]
[highlight=#ffffff]
-
[/highlight]
[/highlight]
[/font][/font][highlight=#ffffff]
.
II- LẬP QUẺ THỜI GIAN ÂM LỊCHKỹ thuật lập quẻ thời gian theo âm lịch.tương truyền do Thiệu Ung (1011 – 1071) hiệu là Khang Tiết tức Thiệu Tử, người đờiBắc Tống (Trung Quốc) tạo nên. Kỹ thuật này đã được tạo nên như thế nào ? Không có câu trả lời. Tác giả đã không để lại bất cứ văn bản nào để giải thích. Người đời sau nhận thấy rằng: kỹ thuật này cho kết quả dự đoán khá tốt, nên đã giữ lại và sử dụng cho đến ngày nay. Kỹ thuật ấy được tiến hành như sau: Ví dụ: ngày âm lịch 8-8 năm Kỷ Sửu, vào lúc 16h29’, lập quẻ dự đoán. Bước 1: - Ta tính: 8 + 8 + 2* = 18 18 : 8* có số dư: 2 (thượng quái) 18 + 9* = 27 27 : 8* có số dư: 3 (hạ quái) 27 : 6* có số dư: 3 (hào động) - Ta có 3 số dư: (2,3,3) Bước 2: - Theo qui ước Tiên Thiên Đồ, ta có: 2: Trạch. 3: Hỏa. 3: hào 3 động. - Nên ta có: Trạch Hỏa Cách 3 >> Trạch Lôi Tùy 3 2*: năm Sửu 9*: giờ Thân 8*: Bát quái, nên phải chia cho 8 để tìm thượng quái & hạ quái 6*: Sáu hào, nên phải chia cho 6 để tìm hào động. Ở trên là kỹ thuật lập quẻ thời gian Âm Lịch của Thiệu Ung. Sau đây, tôi sẽ trình bày kỹ thuật lập quẻ thời gian Âm Lịch bằng lý thuyết Tính Danh. III- LẬP QUẺ THỜI GIAN ÂM LỊCH BẰNG LÝ THUYẾT TÍNH DANHVí dụ: ngày âm lịch 8-8 năm Kỷ Sửu, vào lúc 16h29’, lập quẻ dự đoán.Bước 1: - Ngày 8-8 năm Kỷ Sửu, vào lúc 16h29’, mang 4 giá trị: Ngày: 8 Tháng: 8 Năm Sửu: 2 Giờ Thân: 9 - Ta có: (8,8,2,9) - Theo lý thuyết Tính Danh, ta có: (ngày, tháng, năm, giờ) =: (8,8,2,9) được xem là thông tin Tính Danh. - Xem xét tính tương đối của 4 giá trị, ta có: giá trị (giờ): là giá trị mang tính động, so với ba giá trị (ngày, tháng, năm) - Như vậy, theo nguyên lý Chủ Vị, ta có: (ngày, tháng, năm) , (giờ) = (8, 8, 2) , (9) - Tính giá trị tổng (ngày, tháng, năm), ta có: 8 + 8 + 2 = 18 18 : 8 dư 2 (thượng quái) - Tính giá trị tổng [(ngày, tháng, năm) , (giờ)], ta có: 18 + 9 = 27 27 : 8 dư 3 (hạ quái) 27 : 6 dư 3 (hào động) - Ta có 3 số dư: (2,3,3) Bước 2: - Theo qui ước Tiên Thiên Đồ, ta có: 2: Trạch. 3: Hỏa. 3: số đứng cuối chỉ hào động. - Nên ta có: Trạch Hỏa Cách 3 >> Trạch Lôi Tùy 3 IV- NHẬN XÉT1- Hai cách lập quẻ: theo Thiệu Ung & theo Dự Đoán Tính Danh cho ra 2 kết quả giống như nhau.2- Bước 2 là qui ước cho mọi kỹ thuật lập quẻ. Khác biệt kỹ thuật chỉ nằm ở bước 1. 3- Bước 1 của Thiệu Ung, ông đã không để lại lời giải thích vì sao phải tiến hành các bước như thế. 4- Bước 1 được lập theo Dự Đoán Tính Danh, kỹ thuật tính được giải thích theo nguyên lý Chủ Vị. V- LẬP QUẺ THỜI GIAN THEO DƯƠNG LỊCHQuẻ thời gian theo Âm Lịch đã được lập theo lý thuyết Tính Danh.Lý thuyết Tính Danh đã cho lời giải đáp đầy đủ về tiến trình lập quẻ thời gian theo Âm Lịch . Căn cứ vào lý thuyết Tính Danh, kỹ thuật lập quẻ thời gian theo Dương Lịch sẽ được thiết lập như sau: Ví dụ: ngày 1-10 năm 2009, vào lúc 11h10’, lập quẻ dự đoán. Bước 1: - Ngày 1-10 năm 2009, vào lúc 11h10’, mang 5 giá trị: Ngày: 1 Tháng: 10 Năm: 2009 Giờ: 11 Phút: 10 - Ta có: (ngày, tháng, năm, giờ, phút) = (1, 10, 2009, 11, 10) - Theo lý thuyết Tính Danh, ta có: (ngày, tháng, năm, giờ) = (1, 10, 2009, 11 & 10) được xem là thông tin Tính Danh. - Xem xét tính tương đối của 4 giá trị trên, ta có: giá trị (phút): là giá trị mang tính động, so với 4 giá trị (ngày, tháng, năm, giờ) - Như vậy, theo nguyên lý Chủ Vị, ta có: (ngày, tháng, năm, giờ) , (phút) = (1, 10, 2009, 11) , (10) - Tính giá trị tổng (ngày, tháng, năm, giờ), ta có: 1 + 10 + 2009 = 2020 20 : 8 dư 4 (thượng quái) - Tính giá trị tổng [(ngày, tháng, năm, giờ)], (phút)], ta có: 2020 + 10 = 2030 2030 : 8 dư 6 (hạ quái) 2030 : 6 dư 2 (hào động) Ta có 3 số dư: (4,6,2) Bước 2: Theo qui ước Tiên Thiên Đồ, ta có: 4: Lôi. 6: Thủy. 2: hào 2 động. Nên ta có: Lôi Thủy Giải 2 >> Lội Địa Dự 2 VI- CÔNG THỨCKỹ thuật lập quẻ thời gian theo Dương Lịch được thực hiện theo công thức sau:[blockquote][highlight=#f4f4f4][blockquote][blockquote]* Bước 1: Thông tin (ngày, tháng, năm, giờ) , (phút) A = Tổng (ngày, tháng, năm, giờ) B = Tổng (ngày, tháng, năm, giờ) , (phút) A : 8, số dư là Thượng quái B : 8, số dư là Hạ quái B : 6, số dư là Hào động * Bước 2: đọc tên quẻ, lập quẻ Chủ & quẻ Biến [/blockquote][/blockquote][/highlight][/blockquote] VII- KẾT LUẬN- Bằng lý thuyết Tính Danh, kỹ thuật lập quẻ thời gian Dương Lịch đã được thiết lập, khiến cho việc lập quẻ dự đoán đã trở nên dễ dàng và thông dụng hơn, khi phần lớn các quốc gia đều sử dụng dương lịch.- Với kỹ thuật lập quẻ thời gian Dương Lịch, môn học Dự Đoán Chu Dịch đã có thêm cơ hội tăng tính phổ quát đến với các quốc gia không có thói quen sử dụng âm lịch. Điều này đồng nghĩa với việc môn học đã có khả năng mở rộng trên phạm vi toàn cầu. - Với kỹ thuật lập quẻ thời gian Dương Lịch, thoát khỏi hoàn toàn hệ thống âm lịch, môn học Dự Đoán Chu Dịch đã minh chứng về điều: Lý thuyết Tính Danh chỉ phụ thuộc vào thông tin. Saigon, ngày 3 tháng 11 năm 2009Dương Kiện Toàn |
[/highlight]
[/highlight]
