haizzzzzzzz, mình yêu MÃ PHƯỢNG nhất
chả rõ số có xuất ngoại được ko
1/ Mã ngộ Không vong, chung thân bôn tẩu.
Thiên Mã thủ mệnh, gặp Không Kiếp, Thiên không đồng cung thì cả đời phiêu bạt, đi khắp đó đây.
2/ Mã khốc khách
Thiên Mã là con ngựa, Thiên khốc là cái chuông đeo cổ ngựa, Điếu khách là tiếng nhạc. 3 sao này đồng cung mới được tính là cách này, biểu tượng của sự nổi danh, vang danh, có tiếng tăm, đóng ở mệnh tài quan thì rất tốt.
3/ Kình dương cư Ngọ
4/ Cự Cơ Mão Dậu: dễ kiếm tiền, làm giàu
5/ Kình dương, Lực sỹ: hữu công vô lao, làm cho người khác hưởng
6/ Phượng Các + Giải thần: xuất ngoại, có liên quan nước ngoài
7/ Đào hoa + Thiên không: tình có duyên không, trăm mối tối nằm không
8/ Hồng loan + Thiên không: có tín ngưỡng, tu hành, căn tu, thích nghiên cứu văn hóa cổ
9/ Bạch hổ + Thiên hình
10/ Bạch hổ + Tấu thư
11/ Thiên mã + Phi liêm
12/ Thiên khôi + Phi liêm
13/ Thiên mã + Tràng sinh
14/ Thiên mã + Đà la
15/ Thiên mã + Tuyệt
16/ Thiên mã + Thiên hình
17/ Liêm Tham Tỵ Hợi: tù ngục, kiện cáo
18/ Lộc mã giao trì: Hóa lộc, Lộc tồn đồng cung Thiên mã: có lộc, làm ăn tốt
19/ Quang Quý hỷ Sửu Mùi: phò trợ, giải nạn
20/ Đồng Cự: thần kinh, máu huyết
21/ Lực sỹ + Thiên trù: ăn khỏe
22/ Hồng loan + Địa kiếp: tóc xoăn
23/ Thiên phủ + Lộc tồn: giàu lớn
24/ Nhật nguyệt đồng lâm Sửu Mùi
25/ Cự kỵ: chết đuối
26/ Thiên khốc + Bạch hổ: đau thương, tủi thân
27/ Riêu y + Hóa kỵ: rượu chè, thận kém
28/ Tấu thư + Hóa kỵ: kiện cáo
29/ Kình dương + Linh tinh: đau lưng
30/ Thiên việt + Đào hoa: khôn ngoan, nhiều tình duyên
31/ Hữu bật + Tràng sinh: giỏi tính toán, khôn khéo
32/ Đào hoa + Địa kiếp: đắm thuyền, lận đận tình duyên
33/ Đào hoa + Thai: có con trước hôn nhân
34/ Đà la + Hóa kỵ: gian trá
35/ Bạch hổ + Hóa kỵ: đẻ nguy hiểm
36/ Song Lộc đồng cung: không giàu, độc tài
37/ Địa kiếp + Tuyệt: gian xảo
38/ Hồng loan + Phi liêm: tóc dài
39/ Thiên Trù + Văn Xương (hoặc Hố Khoa): sành ăn, viết sách dậy nấu ăn.
40/ Thiên Trù + Hồng Loan: khéo tay nấu ăn, làm đầu bếp giỏi.
41/ Cô thần + Hồng loan cư Tật: ham thích về nghiên cứu văn hóa cổ, nghiên cứu tôn giáo. Lại có Linh thủ Hỏa chiếu thì giác quan thứ sáu sẽ có lúc phát huy tác dụng.
42/ Hóa lộc + Không kiếp: mất tiền
43/ Thiên trù + Không kiếp: khốn đốn vì ăn
44/ Thiên khôi + Đào hoa: hoa khôi
45/ Long trì + Thiên hình: nghẹt mũi
46/ Long trì + Hóa kỵ: viêm xoang
47/ Phá quân + Phá toái: oai hùng, dũng mãnh, thao lược
48/ Thiên phủ + Hóa quyền: cẩn trọng
49/ Thái tuế + Quan phủ: rắc rối pháp luật, tranh chấp lôi thôi ở tòa án
50/ Phi liêm + Bạch hổ: hổ mọc cánh, phát công danh, gặp may, làm ăn phát đạt
51/ Thiên phủ + Vũ khúc + Đào hồng + Lộc: triệu phú
52/ Quốc ấn + Phong cáo: được ban tặng, khen thưởng
53/ Quốc ấn hoặc Thiên hình + Triệt: công việc bị cản trở nhiều lần
54/ Bác sỹ + Hóa khoa: học thức khoa bảng, có đức hạnh
55/ Bạch hổ + Thiên khốc Tý Ngọ: tiền bần, hậu phú
56/ Bạch hổ + Kình dương: anh hùng mưu trí, hãm địa tai nạn khủng khiếp
57/ Hồng loan + Bát tọa: sớm công danh, chức lớn lúc còn trẻ tuổi
58/ Tử vi + Bát tọa: có tài lớn
59/ Thiên cơ + Hóa quyền: quyền biến
60/ Thiên cơ + Hóa kỵ: thợ may giỏi
61/ Cự môn + Tấu thư: ăn nói, biện bác giỏi
62/ Cự môn + Lục sát tinh: bất nhân
63/ Riêu + Thiên hình: tà dục, dây oán
64/ Riêu + Thái tuế: khéo léo ngôn ngữ
65/ Nhật + Hỏa tinh: phi thường
66/ Nhật + Bạch hổ đắc: thăng, giáng
67/ Thiên mã + Đà la: nói ba hoa, bị tội
68/ Đà la + Thiên việt: tiếng oang oang
69/ Đà la + Hóa kỵ: tính gian trá
70/ Nhật + Đà la + Địa kiếp: giảm thọ
71/ Tham lang + Đà la cư Dần: phong lưu
72/ Đào hoa + Thiên riêu: lẳng lơ, gợi tình
73/ Đào hoa + Địa kiếp: hạn sông nước
74/ Đào hoa + Thanh long Tý Ngọ: may mắn, tốt đẹp
75/ Đào hồng + Thiên không: tà, như Tào Tháo
76/ Đào hoa + Hóa kỵ = Đào hoa + Không kiếp: hoa tàn
77/ Đẩu quân + Thiên không: khẩu thiệt thị phi
78/ Đẩu quân + Phục binh: tà tâm, khẩu thiệt
79/ Thanh long + Lưu hà: quý hiển
80/ Song hao + Thiên việt: lệch vai
81/ Song hao + Hóa kỵ: vất vả, long đong, nghèo
82/ Song hao + Thiên tướng: mặt nhỏ
83/ Thiên lương + Hóa kỵ cư Sửu: 40 tuổi đỡ khổ
84/ Hóa kỵ + Tử vi + Văn xương: Nhan Hồi yểu tử
85/ Hóa kỵ + Thái tuế: đa ngôn, tà tâm
86/ Thiên hình + Thái tuế cư Dậu: tà tâm
87/ Thiên hình + Địa kiếp: tì tật
88/ Liêm trinh (Tham lang) + Thiên hình Tỵ Hợi: tù tội, khẩu thiệt thị phi
89/ Bạch hổ + Tham lang Dần Thân: ác thú vồ
90/ Bạch hổ cư Dậu: tốt. Bạch hổ cư cung Kim: người vừa
91/ Hỏa tinh + Liêm Phá: bị cháy
92/ Thất sát + Thiên hỷ: nhàn, sung sướng
93/ Hỷ thần + Thiên hình: có tỳ vết
94/ Khốc hư + Tham lang: nổi danh
95/ Khốc hư + Long trì: mũi có tỳ vết, trĩ
96/ Khốc hư + Tuế phá: răng sâu
97/ Thất sát + Kiếp sát: gan dạ, táo bạo, liều mạng
98/ Kiếp sát + Không kiếp: bị vật nhọn hại
99/ Kiếp sát + Hỏa tinh: tà, ương
100/ Tử vi + Hóa khoa + Thiên khôi cư Ngọ: công danh lớn hạng bộ trưởng, gặp sát tinh thì hỏng
101/ Không (Thiên, Địa) + Hóa kỵ: giảm thọ
102/ Không kiếp + Hóa quyền: oai dũng
103/ Thiên tướng + Linh tinh: thọ
104/ Tham lang + Hỏa tinh = Tham lang + Linh tinh: oai, hiển
105/ Liêm trinh + Hỏa tinh: bôn ba
106/ Liêm trinh + Bạch hổ: hay bị tù tội
107/ Hóa lộc + Thiên mã: dễ làm giàu, được mến chuộng
108/ Thiên lương + Hóa lộc: giàu, cho vay lấy lãi
109/ Tham lang + Hóa lộc = Hóa lộc + Tham lang + Vũ khúc: râu quai nón
110/ Thái dương + Hóa lộc: vui vẻ
111/ Hóa lộc + Thiên mã + Tuần triệt, Không kiếp: ngựa què
112/ Hóa lộc + Thiên mã + Hóa khoa: giàu lớn
113/ Hóa lộc + Hóa kỵ hoặc Không kiếp: lộc không bền, trước có sau hết
114/ Hóa lộc + Hao: tán lộc
115/ Hóa lộc + Thiên mã + Thiên tướng hoặc Tướng quân: phú quý
116/ Hóa lộc + Xương khúc: có lộc lúc trẻ, già ít lộc
117/ Vũ Tướng + Quyền Lộc: giàu có lớn
118/ Thanh long + Lưu hà = Thanh long + Hóa kỵ: tin mừng thi cử, công danh, buôn bán
119/ Thiên tướng hoặc Tướng quân + Lực sỹ: có oai quyền
120/ Lực sỹ + Trường sinh: ngoan
121/ Hóa lộc + Lộc tồn: kém, hỏng, không nhiều lộc
122/ Thiên lương + Nguyệt đức: mộ đạo
123/ Thiên mã + Tràng sinh cư Hợi: có tài nhưng chìm nổi
124/ Thiên mã + Thiên tướng + Hóa khoa cư Tỵ: thời loạn làm nên
125/ Thiên phủ + Thiên mã: tài giỏi kiếm tiền
126/ Thiên mã + Tuần: xa cha mẹ kiếm ăn
127/ Thiên mã + Hóa lộc + Thanh long: đại quý
128/ Mộ + Song hao: giảm u mê
129/ Mộc dục + Đồng lương + Văn xương: phong lưu, thích văn nghệ, mỹ thuật
130/ Thái dương + Xương khúc: gần kề quý nhân
131/ Vũ Phá Tỵ Hợi: gian hiểm như Tào Tháo
132/ Phá quân + Thái tuế: tù tội
133/ Phá quân + Phá toái: dũng mãnh, thao lược
134/ Tử Phủ + Không kiếp: nghèo, Tử Phủ + Tuần triệt: số phải tu tâm
135/ Tràng sinh + Triệt: công danh trắc trở
136/ Tràng sinh + Tử phủ: có địa vị cao, nhân từ, bác ái
137/ Suy + Không kiếp + Thiên cơ: gặp may nhất thời thành công, không bền
138/ Tham lang + Vũ khúc + Tấu thư: công chức hạng trung, đời sống khá giả, trung bình
139/ Thai + Kiếp sát: khó đẻ
140/ Thất sát + Khốc hư Tý Ngọ: oai quyền, quân tử
141/ Thất sát + Kình dương cư Ngọ + sát tinh: tuổi Bính Mậu tai họa, Giáp Kỷ anh hùng
142/ Tham lang + Thái tuế: tà, đa đoan
143/ Tham lang + Thiên hình Tỵ Hợi: dễ tù tội
144/ Liêm Tham Tỵ Hợi + Tuần triệt: không tù tội, làm to
145/ Tham lang + Vũ khúc + Văn khúc: quan võ
146/ Tham lang + Tràng sinh: thọ, sống lâu
147/ Tham lang + Hao (Địa kiếp, Tử): keo kiệt
148/ Tham Vũ + Mộ: giàu có
149/ Tham Vũ + Tuần triệt: làm ăn xa, bị bãi chức
150/ Tham Vũ thủ mệnh giáp Nhật Nguyệt: thành công
151/ Tham lang + Hóa kỵ: hay tu, bị bắt bớ, tai họa
152/ Liêm tham Tỵ Hợi + Tuyệt, Linh tinh: nghèo, vất vả
153/ Thanh long + Thiên hỷ: hay gặp may về tài lộc
154/ Thiên không + Hồng đào: thích ẩn dật tu hành lúc về già
155/ Thiên tướng + Không kiếp: kém hiển đạt
156/ Thiên tướng + Thiên y + Thiên hình: bác sỹ giải phẫu
157/ Thiên tướng + Tuần triệt: bị giảm, thêm sao xấu thì đi tu
158/ Phá toái + Tuần cư Ngọ: hiên ngang
159/ Tuế phá + Thiên riêu: phá phách, nghịch ngợm, lêu lổng
160/ Tử vi + Hỏa tinh: lanh lẹ
161/ Tử vi + Không kiếp, Tuần triệt: hỏng, dở dang
162/ Tử vi + Xương khúc: phú quý một thời
163/ Tử + Tham lang + Vũ khúc + Hóa kỵ: có tiền của chôn giấu bí mật, kín đáo
164/ Tướng quân + Thiên tướng: hiển đạt võ nghiệp
165/ Tuyệt + Thiên, Địa không + Tuần triệt: thông minh, học 1 hiểu 10
166/ Tuyệt + Hóa kỵ + Riêu: chết về tai nạn sông, biển
167/ Tuyệt + Hao: người gian trá, tham lam
168/ Tuyệt + Tướng + Phục binh: bị tai nạn gươm đao, súng đạn
169/ Tham Vũ + Văn khúc: võ quan
170/ Vũ khúc + Văn khúc: văn võ toàn tài
171/ Vũ khúc + Văn xương cư La võng: văn võ toàn tài
172/ Vũ khúc + Văn xương Tứ mộ: từ 30 tuổi mới giàu, tài hoa
173/ Vũ khúc + Hóa lộc + Hóa khoa cư Sửu: tướng danh tiếng
174/ Xương khúc + Lộc tồn: tài năng xuất chúng
175/ Lưu niên văn tinh + Khoa Quyền: thi đỗ, khoa bảng, người biết tiếng
176/ Hồng loan + Liêm trinh cư Tật: có duyên ngầm
177/ Nhật Nguyệt + Thiên việt: thông minh
178/ Nhật Nguyệt cư Tật: lãng mạn, yêu thích văn chương thơ phú
179/ Hóa kỵ + Tuần: tính kín đáo
180/ Khốc hư cư Tật: buồn bã, u sầu, viêm phổi, răng, hô hấp kém, riêng ở Tý Ngọ là vang danh
181/ Tuế phá cư Tật: bất mãn
182/ Đẩu quân, Cô quả cư Quan: làm việc độc lập
183/ Khốc hư + Tuế phá cư Tật: khí huyết kém
184/ Nhật + Hóa kỵ cư Hợi: khó tính, sống nội tâm
185/ Nhật hãm + Song hao: người nhỏ nhắn
186/ Thiên trù cư Tật: sành ăn
187/ Đường phù cư Tài: công việc mang tính chất đầu tư
188/ Tử cư Tài: giữ được của, tiền chôn giấu
189/ Thai tọa cư Điền: nhà cao cửa rộng
190/ Nguyệt, Hồng loan cư Quan: trong công việc phải tiếp xúc với phụ nữ
191/ Cô quả cư Điền: giữ được của, nhà cửa ổn định
192/ Kình dương + Thái âm + Dưỡng cư Quan: đầu tư bất động sản
193/ Lâm quan + Đẩu quân cư Quan: việc làm vững chắc, nhiều thuận lợi
194/ Thiên quan cư Tài: hay bố thí
195/ Thiên trù cư Di: ra ngoài hay được ăn uống
196/ Thiên không + Đà la cư Phúc: họ hàng ly tán
197/ Tham lang + Thai: ủy mị, đa tình
198/ Hữu bật thủ mệnh: hay giúp người và được người giúp
199/ Phượng giải + Tấu thư cư Tài: ăn nói dịu dàng, dễ nghe
200/ Thiên đồng cư Tật: hay thay đổi
201/ Xương khúc cư Tật: lãng mạn
202/ Thiên tài cư Tật: có biệt tài, tài lẻ
203/ Hóa kỵ cư Tật: máu huyết, khó sinh, khó nuôi con, hay nghi ngờ
204/ Thiên khốc + Bệnh: hay lo lắng
205/ Tấu thư + Đường phù cư Quan: giấy tờ, dịch vụ
206/ Cự kỵ cư Phụ: cha mẹ khắc khẩu
207/ Cô quả + Thiên không cư Phụ: có thời gian xa cách
208/ Mộc dục cư Điền: chịu khó trang hoàng nhà cửa


