Cánh lập ls nhuận của GS. Phạm Gia Khiêm
Nội qui chuyên mục
Đây là chuyên mục dành cho việc xem lá số tử vi. Các bài mang tính trao đổi học thuật xin vui lòng đăng trong mục Kiến thức tử vi.
Không được đính kèm lá số của trang web khác. Các bài không liên quan sẽ bị chuyển khỏi chuyên mục này.
Đây là chuyên mục dành cho việc xem lá số tử vi. Các bài mang tính trao đổi học thuật xin vui lòng đăng trong mục Kiến thức tử vi.
Không được đính kèm lá số của trang web khác. Các bài không liên quan sẽ bị chuyển khỏi chuyên mục này.
- taybalo
- Tam đẳng

- Bài viết: 525
- Tham gia: 22:19, 07/05/14
Cánh lập ls nhuận của GS. Phạm Gia Khiêm
Khoa Tử Vi do Tổ Sư Hy Di Trần Đòan đời Tống bên Tàu sáng lập dựa trên những Nguyên Lý và Định Luật của Dịch Lý làm nòng cốt căn bản. Lá Số Tử Vi dựa vào Giờ, Ngày, Tháng, Năm Sinh và Nơi Sinh tính theo Âm Lịch. Nếu dùng Âm
Dương Lịch đối chiếu - lấy Ngày, Tháng, Năm sinh theo Dương Lịch của nhân vật A để chuyển sang Âm Lịch trong những năm Âm Lịch có tháng Nhuận thì đôi khi không chính xác về Bản Chất và các Biến Cố trong cuộc đời của nhân vật A. Trái lại với nhân vật B sinh vào năm Âm Lịch không có tháng Nhuận tương đối chính xác hơn do kinh nghiệm làm Thống Kê trên nhiều Lá Số !
1/ Lá Số Tử Vi sinh trong năm nhuận Âm Lịch:
a) Sinh trước tháng NHUẬN không có vấn đề với điều kiện lấy giờ sinh là Giờ Địa Phương của Múi Giờ với đồng hồ không vặn lên ở Mùa Hè. Giờ Tử Vi bằng 2 giờ Địa Phương. Một ngày Lá Số Tử Vi có 12 giờ : giờ Tý ( 23g- 01g), giờ Sửu ( 01g-03g ), giờ Dần ( 03g-05g ), giờ Mão ( 05g-07g ), giờ Thìn ( 07- 09g ), giờ Tỵ ( 09g-11g ), giờ Ngọ ( 11g-13g ), giờ Mùi ( 13g -15g ) giờ Thân ( 15g-17g ), giờ Dậu ( 17g-19g ), giờ Tuất ( 19g-21g ), giờ Hợi ( 21g -23g ).
b) Sinh trong tháng nhuận:
Theo Kinh Nghiệm của Cổ Nhân từ xưa với Nhân Vật sinh vào tháng 3 Nhuận trước ngày Rằm thì lấy tháng sinh là tháng 3, sinh sau ngày Rằm thì lấy tháng sinh là tháng 4.
Thí dụ 1 : Nhân vật M sinh lúc 18g48 ngày 30/4/1936 tại VN ( thời điểm Không vặn giờ ) tính theo âm lịch là tháng 3 Nhuận ứng với âm lịch là Giờ Dậu ngày mồng 10 tháng 3 Nhuận, năm Bính Tý. Nếu theo Cổ Nhân sẽ lấy Lá Số theo giờ Dậu ngày 10 tháng 3 năm Bính Tý. Nhưng chính xác hơn nếu coi 10 ngày của tháng 3 nhuận là 10 ngày của tháng 4 âm lịch - nếu lấy lá số theo Âm Dương Lịch phải lấy 18g 48 ngày 30/5/1936 ( ứng với ngày 10 tháng tư năm Bính Tý ).
c) Sinh sau tháng nhuận:
Thí Dụ 2 : Nhân Vật N sinh 17g 35 ngày 2/10/1947 tại VN ( thời điểm vặn lên 1 giờ ) nếu không vặn giờ Giờ Sinh là giờ Dậu ( 17g-19g ) vì đồng hồ vặn lên 1 giờ nên giờ sinh là 16g35 ứng với Giờ Thân ( 15g-17g ) năm đó là Năm Đinh
Hợi ( từ 22/1/1947 đến 9/2/1948 ) năm này Nhuận tháng 2 có 29 ngày ( từ 23/3/1947 đến 20/4/1947 ). Nếu lấy Lá Số theo Âm Dưong Lịch thì giờ sinh trong Lịch ứng với Âm Lịch là ngày 18 tháng 8 năm Đinh Hợi - nếu không kể 29 ngày của tháng 2 Nhuận ( coi như tháng 3 âl ) thì ngày sinh theo âm lịch ( Trừ đi 29 ngày ) là ngày 3/9/1947 ứng với âm lịch là ngày 19 tháng 7 năm Đinh Hợi.
Dương Lịch đối chiếu - lấy Ngày, Tháng, Năm sinh theo Dương Lịch của nhân vật A để chuyển sang Âm Lịch trong những năm Âm Lịch có tháng Nhuận thì đôi khi không chính xác về Bản Chất và các Biến Cố trong cuộc đời của nhân vật A. Trái lại với nhân vật B sinh vào năm Âm Lịch không có tháng Nhuận tương đối chính xác hơn do kinh nghiệm làm Thống Kê trên nhiều Lá Số !
1/ Lá Số Tử Vi sinh trong năm nhuận Âm Lịch:
a) Sinh trước tháng NHUẬN không có vấn đề với điều kiện lấy giờ sinh là Giờ Địa Phương của Múi Giờ với đồng hồ không vặn lên ở Mùa Hè. Giờ Tử Vi bằng 2 giờ Địa Phương. Một ngày Lá Số Tử Vi có 12 giờ : giờ Tý ( 23g- 01g), giờ Sửu ( 01g-03g ), giờ Dần ( 03g-05g ), giờ Mão ( 05g-07g ), giờ Thìn ( 07- 09g ), giờ Tỵ ( 09g-11g ), giờ Ngọ ( 11g-13g ), giờ Mùi ( 13g -15g ) giờ Thân ( 15g-17g ), giờ Dậu ( 17g-19g ), giờ Tuất ( 19g-21g ), giờ Hợi ( 21g -23g ).
b) Sinh trong tháng nhuận:
Theo Kinh Nghiệm của Cổ Nhân từ xưa với Nhân Vật sinh vào tháng 3 Nhuận trước ngày Rằm thì lấy tháng sinh là tháng 3, sinh sau ngày Rằm thì lấy tháng sinh là tháng 4.
Thí dụ 1 : Nhân vật M sinh lúc 18g48 ngày 30/4/1936 tại VN ( thời điểm Không vặn giờ ) tính theo âm lịch là tháng 3 Nhuận ứng với âm lịch là Giờ Dậu ngày mồng 10 tháng 3 Nhuận, năm Bính Tý. Nếu theo Cổ Nhân sẽ lấy Lá Số theo giờ Dậu ngày 10 tháng 3 năm Bính Tý. Nhưng chính xác hơn nếu coi 10 ngày của tháng 3 nhuận là 10 ngày của tháng 4 âm lịch - nếu lấy lá số theo Âm Dương Lịch phải lấy 18g 48 ngày 30/5/1936 ( ứng với ngày 10 tháng tư năm Bính Tý ).
c) Sinh sau tháng nhuận:
Thí Dụ 2 : Nhân Vật N sinh 17g 35 ngày 2/10/1947 tại VN ( thời điểm vặn lên 1 giờ ) nếu không vặn giờ Giờ Sinh là giờ Dậu ( 17g-19g ) vì đồng hồ vặn lên 1 giờ nên giờ sinh là 16g35 ứng với Giờ Thân ( 15g-17g ) năm đó là Năm Đinh
Hợi ( từ 22/1/1947 đến 9/2/1948 ) năm này Nhuận tháng 2 có 29 ngày ( từ 23/3/1947 đến 20/4/1947 ). Nếu lấy Lá Số theo Âm Dưong Lịch thì giờ sinh trong Lịch ứng với Âm Lịch là ngày 18 tháng 8 năm Đinh Hợi - nếu không kể 29 ngày của tháng 2 Nhuận ( coi như tháng 3 âl ) thì ngày sinh theo âm lịch ( Trừ đi 29 ngày ) là ngày 3/9/1947 ứng với âm lịch là ngày 19 tháng 7 năm Đinh Hợi.
- taybalo
- Tam đẳng

- Bài viết: 525
- Tham gia: 22:19, 07/05/14
TL: Cánh lập ls nhuận của GS. Phạm Gia Khiêm
2/ Các Năm Nhuận Âm Lịch từ 1900 đến 2060 ( Lịch Vạn Niên – Lê Qúy Ngưu ):
1) Năm Qúy Mão 1903 ( từ 29/1/1903 đến 15/2/1904 )
Lập Xuân ( 5/2/1903 = mồng 8 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 29 ngày ( từ 25/6/1903 đến 23/7/1903 ).
2) Năm Bính Ngọ 1906 ( từ 25/1/1906 đến 12/2/1907 ).
Lập Xuân ( 5/2/1906 = mồng 12 Tết ).
Tháng 4 Nhuận 30 ngày ( từ 23/5/1906 đến 21/6/1906 ).
3) Năm Kỷ Dậu 1909 ( từ 22/1/1909 đến 9/2/1910 ).
Lập Xuân ( 5/2/1909 = 15 Tết ).
4) Năm Tân Hợi 1911 ( 30/1/1911 đến 17/2/1912 ).
Lập Xuân ( 5/2/1911 = mồng 7 Tết ).
Tháng 6 Nhuận 29 ngày ( từ 26/7/1911 đến 23/8/1911 ).
5) Năm Giáp Dần 1914 ( từ 26/1/1914 đến 13/2/1915 ).
Lập Xuân ( 4/2/1914 = mồng 10 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 30 ngày ( từ 23/6/1914 đến 22/7/1914 ).
6) Năm Đinh Tỵ 1917 ( từ 23/1/1917 đến 10/2/1918 ).
Lập Xuân ( 4/2/1917 = 13 Tết ).
Tháng 2 Nhuận 29 ngày ( từ 23/3/1917 đến 20/4/1917 ).
7) Năm Kỷ Mùi 1919 ( từ 1/2/1919 đến 19/2/1920 ).
Lập Xuân ( 5/2/1919 = mồng 5 Tết ).
Tháng 7 Nhuận 30 ngày ( từ 25/8/1919 đến 23/9/1919 ).
8) Năm Nhâm Tuất 1922 ( từ 28/1/1922 đến 15/2/1923 ).
Lập Xuân ( 4/2/1922 = mồng 8 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 29 ngày ( từ 25/6/1922 đến 23/7/1922 ).
9) Năm Ất Sửu 1925 ( từ 24/1/1925 đến 12/2/1926 ).
Lập Xuân ( 9/2/1925 = 17 Tết ).
Tháng 4 Nhuận 30 ngày ( từ 22/5/1925 đến 20/6/1925 ).
10) Năm Mậu Thìn 1928 ( từ 23/1/1928 đến 9/2/1929 ).
Lập Xuân ( 4/2/1928 = 14 Tết ).
Tháng 2 Nhuận 29 ngày ( từ 22/3/1928 đến 19/3/1928 ).
11) Năm Canh Ngọ 1930 ( từ 30/1/1930 đến16/2/1931 ).
Lập Xuân ( 4/2/1930 = mồng 6 Tết ).
Tháng 6 Nhuận 29 ngày ( từ 26/7/1930 đến 23/8/1930 ).
12) Năm Qúy Dậu 1933 ( từ 26/1/1933 đến 13/2/1934 ).
Lập Xuân ( 4/2/1933 = mồng 10 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 30 ngày ( từ 23/6/1933 đến 22/7/1933 ).
13) Năm Bính Tý 1936 ( từ 24/1/1936 đến 10/2/1937 ).
Lập Xuân ( 5/2/1936 = 13 Tết ).
Tháng 3 Nhuận 30 ngày ( từ 21/4/1936 đến 20/5/1936 ).
14) Năm Mậu Dần 1938 ( từ 31/1/1938 đến 18/2/1939 ).
Tháng 7 Nhuận 30 ngày ( từ 25/8/1938 đến 23/9/1938 ).
15) Năm Tân Tỵ 1941 ( từ 27/1/1941 đến 14/2/1942 ).
Lập Xuân ( 4/2/1941 = mồng 9 Tết ).
Tháng 6 Nhuận 30 ngày ( từ 24/7/1941 đến 22/8/1941 ).
16) Năm Giáp Thân 1944 ( từ 25/1/1944 đến 12/2/1945 ).
Lập Xuân ( 5/2/1944 = 14 Tết ).
Tháng 4 Nhuận 30 ngày ( từ 22/5/1944 đến 20/6/1944 ).
17) đế 21/8/1960Năm Đinh Hợi 1947 ( từ 22/1/1947 đến 9/2/1948 ).
Lập Xuân ( 4/2/1947 = 14 Tết ).
Tháng 2 Nhuận 29 ngày ( từ 23/3/1947 đến 20/4/1947 ).
18) Năm Kỷ Sửu 1949 ( từ 29/1/1949 đến 16/2/1950 ).
Lập Xuân ( 4/2/1949 = mồng 7 Tết ).
Tháng 7 Nhuận 29 ngày ( từ 24/8/1949 đến 21/9/1949 ).
19) Năm Nhâm Thìn 1952 ( từ 27/1/1952 đến 13/2/1953 ).
Lập Xuân ( 5/2/1952 = mồng 10 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 30 ngày ( từ 22/6/1952 đến 21/7/1952 ).
20) Năm Ất Mùi 1955 ( từ 24/1/1955 đến 11/2/1956 ).
Lập Xuân ( 4/2/1955 = 12 Tết ).
Tháng 3 Nhuận 30 ngày ( từ 22/4/1955 đến 21/5/1955 ).
21) Năm Đinh Dậu 1957 ( từ 31/1/1957 đến 17/2/1958 ).
Lập Xuân ( 5/2/1957 = mồng 5 Tết ).
Tháng 8 Nhuận 29 ngày ( từ 24/9/1957 đến 22/10/1957 ).
22) Năm Canh Tý 1960 ( từ 28/1/1960 đến 14/2/1961 ).
Lập Xuân ( 5/2/1960 = mồng 9 Tết ).
Tháng 6 Nhuận 29 ngày ( từ 24/7/1960 đến 21/8/1960 ).
23) Năm Qúy Mão 1963 ( từ 25/1/1963 đến 12/2/1964 ).
Lập Xuân ( 4/2/1963 = 11 Tết ).
Tháng 4 Nhuận 29 ngày ( 23/5/1963 đến 20/6/1963 ).
24) Năm Bính Ngọ 1966 ( từ 21/1/1966 đến 8/2/1967 ).
Lập Xuân ( 4/2/1966 = 15 Tết ).
Tháng 3 Nhuận 29 ngày ( 21/4/1966 đến 19/5/1966 ).
25) Năm Mậu Thân 1968 ( từ 30/1/1968 đến 15/2/1967 ).
Lập Xuân ( 5/2/1968 = mồng 7 Tết ).
Tháng 7 Nhuận 29 ngày ( từ 24/8/1968 đến 21/9/1968 ).
26) Năm Tân Hợi 1971 ( từ 27/1/1971 đến 14/2/1972 ).
Lập Xuân ( 4/2/1971 = mồng 9 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 29 ngày ( từ 23/6/1971 đến 21/7/1971 ).
27) Năm Giáp Dần 1974 ( từ 23/1/1974 đến 10/2/1975 ).
Lập Xuân ( 4/2/1974 = 13 Tết ).
Tháng 4 Nhuận 29 ngày ( từ 22/5/1974 đến 19/6/1974 ).
28) Năm Bính Thìn 1976 ( 31/1/1976 đến 17/2/1977 ).
Lập Xuân ( 5/2/1976 = mồng 6 Tết ).
Tháng 8 Nhuận 29 ngày ( từ 24/9/1976 đến 22/10/1976 ).
29) Năm Kỷ Mùi 1979 ( từ 28/1/1979 đến 15/2/1980 ).
1) Năm Qúy Mão 1903 ( từ 29/1/1903 đến 15/2/1904 )
Lập Xuân ( 5/2/1903 = mồng 8 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 29 ngày ( từ 25/6/1903 đến 23/7/1903 ).
2) Năm Bính Ngọ 1906 ( từ 25/1/1906 đến 12/2/1907 ).
Lập Xuân ( 5/2/1906 = mồng 12 Tết ).
Tháng 4 Nhuận 30 ngày ( từ 23/5/1906 đến 21/6/1906 ).
3) Năm Kỷ Dậu 1909 ( từ 22/1/1909 đến 9/2/1910 ).
Lập Xuân ( 5/2/1909 = 15 Tết ).
4) Năm Tân Hợi 1911 ( 30/1/1911 đến 17/2/1912 ).
Lập Xuân ( 5/2/1911 = mồng 7 Tết ).
Tháng 6 Nhuận 29 ngày ( từ 26/7/1911 đến 23/8/1911 ).
5) Năm Giáp Dần 1914 ( từ 26/1/1914 đến 13/2/1915 ).
Lập Xuân ( 4/2/1914 = mồng 10 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 30 ngày ( từ 23/6/1914 đến 22/7/1914 ).
6) Năm Đinh Tỵ 1917 ( từ 23/1/1917 đến 10/2/1918 ).
Lập Xuân ( 4/2/1917 = 13 Tết ).
Tháng 2 Nhuận 29 ngày ( từ 23/3/1917 đến 20/4/1917 ).
7) Năm Kỷ Mùi 1919 ( từ 1/2/1919 đến 19/2/1920 ).
Lập Xuân ( 5/2/1919 = mồng 5 Tết ).
Tháng 7 Nhuận 30 ngày ( từ 25/8/1919 đến 23/9/1919 ).
8) Năm Nhâm Tuất 1922 ( từ 28/1/1922 đến 15/2/1923 ).
Lập Xuân ( 4/2/1922 = mồng 8 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 29 ngày ( từ 25/6/1922 đến 23/7/1922 ).
9) Năm Ất Sửu 1925 ( từ 24/1/1925 đến 12/2/1926 ).
Lập Xuân ( 9/2/1925 = 17 Tết ).
Tháng 4 Nhuận 30 ngày ( từ 22/5/1925 đến 20/6/1925 ).
10) Năm Mậu Thìn 1928 ( từ 23/1/1928 đến 9/2/1929 ).
Lập Xuân ( 4/2/1928 = 14 Tết ).
Tháng 2 Nhuận 29 ngày ( từ 22/3/1928 đến 19/3/1928 ).
11) Năm Canh Ngọ 1930 ( từ 30/1/1930 đến16/2/1931 ).
Lập Xuân ( 4/2/1930 = mồng 6 Tết ).
Tháng 6 Nhuận 29 ngày ( từ 26/7/1930 đến 23/8/1930 ).
12) Năm Qúy Dậu 1933 ( từ 26/1/1933 đến 13/2/1934 ).
Lập Xuân ( 4/2/1933 = mồng 10 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 30 ngày ( từ 23/6/1933 đến 22/7/1933 ).
13) Năm Bính Tý 1936 ( từ 24/1/1936 đến 10/2/1937 ).
Lập Xuân ( 5/2/1936 = 13 Tết ).
Tháng 3 Nhuận 30 ngày ( từ 21/4/1936 đến 20/5/1936 ).
14) Năm Mậu Dần 1938 ( từ 31/1/1938 đến 18/2/1939 ).
Tháng 7 Nhuận 30 ngày ( từ 25/8/1938 đến 23/9/1938 ).
15) Năm Tân Tỵ 1941 ( từ 27/1/1941 đến 14/2/1942 ).
Lập Xuân ( 4/2/1941 = mồng 9 Tết ).
Tháng 6 Nhuận 30 ngày ( từ 24/7/1941 đến 22/8/1941 ).
16) Năm Giáp Thân 1944 ( từ 25/1/1944 đến 12/2/1945 ).
Lập Xuân ( 5/2/1944 = 14 Tết ).
Tháng 4 Nhuận 30 ngày ( từ 22/5/1944 đến 20/6/1944 ).
17) đế 21/8/1960Năm Đinh Hợi 1947 ( từ 22/1/1947 đến 9/2/1948 ).
Lập Xuân ( 4/2/1947 = 14 Tết ).
Tháng 2 Nhuận 29 ngày ( từ 23/3/1947 đến 20/4/1947 ).
18) Năm Kỷ Sửu 1949 ( từ 29/1/1949 đến 16/2/1950 ).
Lập Xuân ( 4/2/1949 = mồng 7 Tết ).
Tháng 7 Nhuận 29 ngày ( từ 24/8/1949 đến 21/9/1949 ).
19) Năm Nhâm Thìn 1952 ( từ 27/1/1952 đến 13/2/1953 ).
Lập Xuân ( 5/2/1952 = mồng 10 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 30 ngày ( từ 22/6/1952 đến 21/7/1952 ).
20) Năm Ất Mùi 1955 ( từ 24/1/1955 đến 11/2/1956 ).
Lập Xuân ( 4/2/1955 = 12 Tết ).
Tháng 3 Nhuận 30 ngày ( từ 22/4/1955 đến 21/5/1955 ).
21) Năm Đinh Dậu 1957 ( từ 31/1/1957 đến 17/2/1958 ).
Lập Xuân ( 5/2/1957 = mồng 5 Tết ).
Tháng 8 Nhuận 29 ngày ( từ 24/9/1957 đến 22/10/1957 ).
22) Năm Canh Tý 1960 ( từ 28/1/1960 đến 14/2/1961 ).
Lập Xuân ( 5/2/1960 = mồng 9 Tết ).
Tháng 6 Nhuận 29 ngày ( từ 24/7/1960 đến 21/8/1960 ).
23) Năm Qúy Mão 1963 ( từ 25/1/1963 đến 12/2/1964 ).
Lập Xuân ( 4/2/1963 = 11 Tết ).
Tháng 4 Nhuận 29 ngày ( 23/5/1963 đến 20/6/1963 ).
24) Năm Bính Ngọ 1966 ( từ 21/1/1966 đến 8/2/1967 ).
Lập Xuân ( 4/2/1966 = 15 Tết ).
Tháng 3 Nhuận 29 ngày ( 21/4/1966 đến 19/5/1966 ).
25) Năm Mậu Thân 1968 ( từ 30/1/1968 đến 15/2/1967 ).
Lập Xuân ( 5/2/1968 = mồng 7 Tết ).
Tháng 7 Nhuận 29 ngày ( từ 24/8/1968 đến 21/9/1968 ).
26) Năm Tân Hợi 1971 ( từ 27/1/1971 đến 14/2/1972 ).
Lập Xuân ( 4/2/1971 = mồng 9 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 29 ngày ( từ 23/6/1971 đến 21/7/1971 ).
27) Năm Giáp Dần 1974 ( từ 23/1/1974 đến 10/2/1975 ).
Lập Xuân ( 4/2/1974 = 13 Tết ).
Tháng 4 Nhuận 29 ngày ( từ 22/5/1974 đến 19/6/1974 ).
28) Năm Bính Thìn 1976 ( 31/1/1976 đến 17/2/1977 ).
Lập Xuân ( 5/2/1976 = mồng 6 Tết ).
Tháng 8 Nhuận 29 ngày ( từ 24/9/1976 đến 22/10/1976 ).
29) Năm Kỷ Mùi 1979 ( từ 28/1/1979 đến 15/2/1980 ).
- taybalo
- Tam đẳng

- Bài viết: 525
- Tham gia: 22:19, 07/05/14
TL: Cánh lập ls nhuận của GS. Phạm Gia Khiêm
Lập Xuân ( 4/2/1979 = mồng 8 Tết ).
Tháng 6 Nhuận 30 ngày ( từ 24/7/1979 đến 22/8/1979 ).
30) Năm Nhâm Tuất 1982 ( từ 25/1/1982 đến 12/2/1983 ).
Lập Xuân ( 4/2/1982 = 11 Tết ).
Tháng 4 Nhuận 29 ngày ( từ 23/5/1982 đến 20/6/1982 ).
31) Năm Giáp Tý 1984 ( từ 2/2/1984 đến 19/2/1985 ).
Lập Xuân ( 4/2/1984 = mồng 3 Tết ).
Tháng 10 Nhuận 29 ngày ( từ 23/11/1984 đến 21/12/1984 ).
32) ***Năm Ất Sửu 1985 Lịch Tàu không có tháng Nhuận vì đã Nhuận tháng 10
năm Giáp Tý 1984 - Lịch Việt Nam không có tháng Nhuận năm Giáp Tý 1984
Tết Ất Sửu 1985 : Lịch Tàu Tết nhằm ngày Thứ Tư 20/2/1985 trong khì đó
Lịch Việt Nam Tết nhằm ngày Thứ Hai 21/1/1985. Năm Ất Sửu 1985 Lịch VN
tháng 2 Nhuận 30 ngày ( từ 21/3/1985 đến 19/4/1985 ).
33) Năm Đinh Mão 1987 ( từ 29/1/1987 đến 16/2/1988 ).
Lập Xuân ( 4/2/1987 = mồng 7 Tết ).
Tháng 6 Nhuận 29 ngày ( từ 26/7/1987 đến 23/8/1987 ).
34) Năm Canh Ngọ 1990 ( từ 27/1/1990 đến 14/2/1991 ).
Lập Xuân ( 4/2/1990 = mồng 9 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 29 ngày ( từ 23/6/1990 đến 21/7/1990 ).
35) Năm Qúy Dậu 1993 ( từ 23/1/1993 đến 9/2/1994 ).
Lập Xuân ( 4/2/1993 = 13 Tết ).
Tháng 3 Nhuận 29 ngày ( từ 22/4/1993 đến 20/5/1993 ).
36) Năm Ất Hợi 1995 ( 31/1/1995 đến 18/2/1996 ).
Lập Xuân ( 4/2/1995 = mồng 5 Tết ).
Tháng 8 Nhuận 29 ngày ( từ 25/9/1995 đến 23/10/1995 ).
37) Năm Mậu Dần 1998 ( từ 28/1/1998 đến 15/2/1999 ).
= Lập Xuân ( 4/2/1998 = mồng 8 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 29 ngày ( từ 24/6/1998 đến 22/7/1998 ).
38) Năm Tân Tỵ 2001 ( từ 24/1/2001 đến 11/2/2002 ).
Lập Xuân ( 4/2/2001 = 12 Tết ).
Tháng 4 Nhuận 29 ngày ( từ 23/5/2001 đến 20/6/2001 ).
39) Năm Giáp Thân 2004 ( từ 22/1/2004 đến 8/2/2005 ).
Lập Xuân ( 4/2/2004 = 14 Tết ).
Tháng 2 Nhuận 29 ngày ( từ 21/3/2004 đến 18/4/2004 ).
40) Năm Bính Tuất 2006 ( từ 29/1/2006 đến 17/2/2007 ).
Lập Xuân ( 4/2/2006 = mồng 7 Tết ).
Tháng 7 Nhuận 29 ngày ( từ 24/8/2006 đến 21/9/2006 ).
41) Năm Kỷ Sửu 2009 ( từ 26/1/2009 đến 13/2/2010 ).
Lập Xuân ( 4/2/2009 = mồng 10 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 29 ngày ( từ 23/6/2009 đến 21/7/2009 ).
42) Nhâm Thìn 2012 ( từ 23/1/2012 đến 9/2/2013 ).
Lập Xuân ( 4/2/2012 = 13 Tết ).
Tháng 4 Nhuận 29 ngày ( từ 21/5/2012 đến 18/6/2012 ).
43) Năm Giáp Ngọ 2014 ( từ 31/1/2014 đến 18/2/2015).
Lập Xuân ( 4/2/2014 = mồng 5 Tết ).
Tháng 9 Nhuận 29 ngày ( từ 24/10/2014 đến 21/11/2014 ).
44) Năm Đinh Dậu 2017 ( từ 28/1/2017 đến 15/2/2018 ).
Lập Xuân ( 3/2/2017 = mồng 7 Tết ).
Tháng 6 Nhuận 30 ngày ( từ 23/7/2017 đến 21/8/2017 ).
45) Năm Canh Tý 2020 ( từ 25/1/2020 đến 11/2/2021).
Lập Xuân ( 4/2/2020 = 11 Tết ).
Tháng 4 Nhuận 29 ngày ( từ 23/5/2020 đến 20/6/2020 ).
46) Năm Qúy Mão 2023 ( từ 22/1/2023 đến 9/2/2023 ).
Lập Xuân ( 4/2/2023 = 14 Tết ).
Tháng 2 Nhuận 29 ngày ( từ 22/3/2023 đến 19/4/2023).
47) Năm Ất Tỵ 2025 ( từ 29/1/2025 đến 16/2/2026 ).
Lập Xuân ( 3/2/2025 = mồng 6 Tết ).
Tháng 6 Nhuận 29 ngày ( từ 25/7/2025 đến 22/8/2025 ).
48) Năm Mậu Thân 2028 ( từ 26/1/2028 đến 12/2/2029 ).
Lập Xuân ( 9/2/2028 = 15 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 29 ngày ( từ 23/6/2028 đến 21/7/2028 ).
49) Năm Tân Hợi 2031 ( từ 23/1/2031 đến 10/2/2032 ).
Lập Xuân ( 4/2/2031 = 13 Tết ).
Tháng 3 Nhuận 29 ngày ( từ 22/4/2031 đến 20/5/2031 ).
50) Năm Qúy Sửu 2033 ( từ 31/1/2033 đến 18/2/2034 ).
Lập Xuân ( 3/2/2033 = mồng 4 Tết ).
Tháng 11 Nhuận 29 ngày ( từ 22/12/2033 đến 19/1/2034 ).
51) Năm Bính Thìn 2036 ( từ 28/1/2036 đến 14/2/2037 ).
Lập Xuân ( 4/2/2036 = mồng 8 Tết ).
Tháng 6 Nhuận 30 ngày ( từ 23/7/2036 đến 21/8/2036 ).
52) Năm Kỷ Mùi 2039 ( từ 24/1/2039 đến 11/2/2040 ).
Lập Xuân ( 4/2/2039 = 12 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 29 ngày ( từ 22/6/2039 đến 21/7/2039 ).
53) Năm Nhâm Tuất 2042 ( từ 22/1/2042 đến 9/2/2043 ).
Lập Xuân ( 4/2/2042 = 14 Tết ).
Tháng 2 Nhuận 29 ngày ( từ 22/3/2042 đến 19/4/2042 ).
54) Năm Giáp Tý 2044 ( từ 30/1/2044 đến 15/2/2045 ).
Lập Xuân ( 4/2/2044 = mồng 6 Tết ).
Tháng 7 Nhuận 29 ngày ( từ 27/5/2044 đến 24/6/2044 ).
55) Năm Đinh Mão 2047 ( từ 26/1/2047 đến 13/2/2048 ).
Lập Xuân ( 4/2/2047 = mồng 10 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 30 ngày ( từ 23/6/2047 đến 22/7/2047 ).
56) Năm Canh Ngọ 2050 ( từ 23/1/2050 đến 10/2/2051 ).
Lập Xuân ( 3/2/2050 = 12 Tết ).
Tháng 3 Nhuận 30 ngày từ ( 21/4/2050 đến 20/5/2050 ).
57) Năm Nhâm Thân 2052 ( từ 1/2/2052 đến 18/2/2053 ).
Lập Xuân ( 4/2/2052 = mồng 4 Tết ).
Tháng 8 Nhuận 29 ngày ( từ 23/9/2052 đến 21/10/2052 ).
Tháng 6 Nhuận 30 ngày ( từ 24/7/1979 đến 22/8/1979 ).
30) Năm Nhâm Tuất 1982 ( từ 25/1/1982 đến 12/2/1983 ).
Lập Xuân ( 4/2/1982 = 11 Tết ).
Tháng 4 Nhuận 29 ngày ( từ 23/5/1982 đến 20/6/1982 ).
31) Năm Giáp Tý 1984 ( từ 2/2/1984 đến 19/2/1985 ).
Lập Xuân ( 4/2/1984 = mồng 3 Tết ).
Tháng 10 Nhuận 29 ngày ( từ 23/11/1984 đến 21/12/1984 ).
32) ***Năm Ất Sửu 1985 Lịch Tàu không có tháng Nhuận vì đã Nhuận tháng 10
năm Giáp Tý 1984 - Lịch Việt Nam không có tháng Nhuận năm Giáp Tý 1984
Tết Ất Sửu 1985 : Lịch Tàu Tết nhằm ngày Thứ Tư 20/2/1985 trong khì đó
Lịch Việt Nam Tết nhằm ngày Thứ Hai 21/1/1985. Năm Ất Sửu 1985 Lịch VN
tháng 2 Nhuận 30 ngày ( từ 21/3/1985 đến 19/4/1985 ).
33) Năm Đinh Mão 1987 ( từ 29/1/1987 đến 16/2/1988 ).
Lập Xuân ( 4/2/1987 = mồng 7 Tết ).
Tháng 6 Nhuận 29 ngày ( từ 26/7/1987 đến 23/8/1987 ).
34) Năm Canh Ngọ 1990 ( từ 27/1/1990 đến 14/2/1991 ).
Lập Xuân ( 4/2/1990 = mồng 9 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 29 ngày ( từ 23/6/1990 đến 21/7/1990 ).
35) Năm Qúy Dậu 1993 ( từ 23/1/1993 đến 9/2/1994 ).
Lập Xuân ( 4/2/1993 = 13 Tết ).
Tháng 3 Nhuận 29 ngày ( từ 22/4/1993 đến 20/5/1993 ).
36) Năm Ất Hợi 1995 ( 31/1/1995 đến 18/2/1996 ).
Lập Xuân ( 4/2/1995 = mồng 5 Tết ).
Tháng 8 Nhuận 29 ngày ( từ 25/9/1995 đến 23/10/1995 ).
37) Năm Mậu Dần 1998 ( từ 28/1/1998 đến 15/2/1999 ).
= Lập Xuân ( 4/2/1998 = mồng 8 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 29 ngày ( từ 24/6/1998 đến 22/7/1998 ).
38) Năm Tân Tỵ 2001 ( từ 24/1/2001 đến 11/2/2002 ).
Lập Xuân ( 4/2/2001 = 12 Tết ).
Tháng 4 Nhuận 29 ngày ( từ 23/5/2001 đến 20/6/2001 ).
39) Năm Giáp Thân 2004 ( từ 22/1/2004 đến 8/2/2005 ).
Lập Xuân ( 4/2/2004 = 14 Tết ).
Tháng 2 Nhuận 29 ngày ( từ 21/3/2004 đến 18/4/2004 ).
40) Năm Bính Tuất 2006 ( từ 29/1/2006 đến 17/2/2007 ).
Lập Xuân ( 4/2/2006 = mồng 7 Tết ).
Tháng 7 Nhuận 29 ngày ( từ 24/8/2006 đến 21/9/2006 ).
41) Năm Kỷ Sửu 2009 ( từ 26/1/2009 đến 13/2/2010 ).
Lập Xuân ( 4/2/2009 = mồng 10 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 29 ngày ( từ 23/6/2009 đến 21/7/2009 ).
42) Nhâm Thìn 2012 ( từ 23/1/2012 đến 9/2/2013 ).
Lập Xuân ( 4/2/2012 = 13 Tết ).
Tháng 4 Nhuận 29 ngày ( từ 21/5/2012 đến 18/6/2012 ).
43) Năm Giáp Ngọ 2014 ( từ 31/1/2014 đến 18/2/2015).
Lập Xuân ( 4/2/2014 = mồng 5 Tết ).
Tháng 9 Nhuận 29 ngày ( từ 24/10/2014 đến 21/11/2014 ).
44) Năm Đinh Dậu 2017 ( từ 28/1/2017 đến 15/2/2018 ).
Lập Xuân ( 3/2/2017 = mồng 7 Tết ).
Tháng 6 Nhuận 30 ngày ( từ 23/7/2017 đến 21/8/2017 ).
45) Năm Canh Tý 2020 ( từ 25/1/2020 đến 11/2/2021).
Lập Xuân ( 4/2/2020 = 11 Tết ).
Tháng 4 Nhuận 29 ngày ( từ 23/5/2020 đến 20/6/2020 ).
46) Năm Qúy Mão 2023 ( từ 22/1/2023 đến 9/2/2023 ).
Lập Xuân ( 4/2/2023 = 14 Tết ).
Tháng 2 Nhuận 29 ngày ( từ 22/3/2023 đến 19/4/2023).
47) Năm Ất Tỵ 2025 ( từ 29/1/2025 đến 16/2/2026 ).
Lập Xuân ( 3/2/2025 = mồng 6 Tết ).
Tháng 6 Nhuận 29 ngày ( từ 25/7/2025 đến 22/8/2025 ).
48) Năm Mậu Thân 2028 ( từ 26/1/2028 đến 12/2/2029 ).
Lập Xuân ( 9/2/2028 = 15 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 29 ngày ( từ 23/6/2028 đến 21/7/2028 ).
49) Năm Tân Hợi 2031 ( từ 23/1/2031 đến 10/2/2032 ).
Lập Xuân ( 4/2/2031 = 13 Tết ).
Tháng 3 Nhuận 29 ngày ( từ 22/4/2031 đến 20/5/2031 ).
50) Năm Qúy Sửu 2033 ( từ 31/1/2033 đến 18/2/2034 ).
Lập Xuân ( 3/2/2033 = mồng 4 Tết ).
Tháng 11 Nhuận 29 ngày ( từ 22/12/2033 đến 19/1/2034 ).
51) Năm Bính Thìn 2036 ( từ 28/1/2036 đến 14/2/2037 ).
Lập Xuân ( 4/2/2036 = mồng 8 Tết ).
Tháng 6 Nhuận 30 ngày ( từ 23/7/2036 đến 21/8/2036 ).
52) Năm Kỷ Mùi 2039 ( từ 24/1/2039 đến 11/2/2040 ).
Lập Xuân ( 4/2/2039 = 12 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 29 ngày ( từ 22/6/2039 đến 21/7/2039 ).
53) Năm Nhâm Tuất 2042 ( từ 22/1/2042 đến 9/2/2043 ).
Lập Xuân ( 4/2/2042 = 14 Tết ).
Tháng 2 Nhuận 29 ngày ( từ 22/3/2042 đến 19/4/2042 ).
54) Năm Giáp Tý 2044 ( từ 30/1/2044 đến 15/2/2045 ).
Lập Xuân ( 4/2/2044 = mồng 6 Tết ).
Tháng 7 Nhuận 29 ngày ( từ 27/5/2044 đến 24/6/2044 ).
55) Năm Đinh Mão 2047 ( từ 26/1/2047 đến 13/2/2048 ).
Lập Xuân ( 4/2/2047 = mồng 10 Tết ).
Tháng 5 Nhuận 30 ngày ( từ 23/6/2047 đến 22/7/2047 ).
56) Năm Canh Ngọ 2050 ( từ 23/1/2050 đến 10/2/2051 ).
Lập Xuân ( 3/2/2050 = 12 Tết ).
Tháng 3 Nhuận 30 ngày từ ( 21/4/2050 đến 20/5/2050 ).
57) Năm Nhâm Thân 2052 ( từ 1/2/2052 đến 18/2/2053 ).
Lập Xuân ( 4/2/2052 = mồng 4 Tết ).
Tháng 8 Nhuận 29 ngày ( từ 23/9/2052 đến 21/10/2052 ).
- taybalo
- Tam đẳng

- Bài viết: 525
- Tham gia: 22:19, 07/05/14
TL: Cánh lập ls nhuận của GS. Phạm Gia Khiêm
Cháu tôi sinh 7,40p ngày 24/7/2020, con gái đầu lòng, nếu lấy ls thông thường là con thứ, Thiên phủ cư mão ngộ Kiếp, bị kình đà và lưu kình đà (kình đà trùng điệp) chiếu tức mạng vong khi mới sinh ra. Nay, lấy ls theo cách của GS. Phạm Gia Khiêm, thì rất chính xác:


- taybalo
- Tam đẳng

- Bài viết: 525
- Tham gia: 22:19, 07/05/14
TL: Cánh lập ls nhuận của GS. Phạm Gia Khiêm
Ngoài ra, còn nghiên cứu thêm phần này có 2 tác dụng:
*Có thể biết cá tính của con người
*Nếu như giờ, ngày, tháng, năm không chính xác có thể sắp xếp thành 2 loại mệnh bàn để ấn chứng.
Người tọa Mệnh ở cung Tý
- Luôn có thái độ lạc quan với cuộc sống.
- Khí chất văn nhã.
- Không có suy nghĩ tiêu cực, ẩn tránh.
- Đối với bạn bè luôn tôn trọng tình xưa nghĩa cũ, không hề có quan điểm có mới bỏ cũ.
- Thể hiện sự nhẫn nhịn trong quan hệ vợ chồng.
- Thông minh, thành thật.
- Thường có sự phán đoán khác nhau về sự vật.
- Có thái độ chủ quan thái quá.
- Ý chí kiên cường.
- Bàn về sự việc mà không luận về con người.
- Không thù lâu, có thái độ khoan dung độ lượng.
- Dễ phạm đào hoa, có giao du rộng rãi.
- Thường dễ dàng thừa nhận sự việc dễ hối hận.
Người tọa Mệnh ở cung Sửu
- Có cá tính độc lập, bôn ba bên ngoài, không có sự giúp đỡ của người thân.
- Nên xa quê mới có thể lập nghiệp.
- Thích lập công trạng, có chí hướng phấn đấu.
- Không tính toán mức độ lợi hại của bàn thân, thường tự gánh vác các trách nhiệm lớn lao.
- Thường thể hiện thái độ cao ngạo hoặc giáo huấn người khác.
- Thích người khác tín nhiệm, tôn kính và khen ngợi bản thân mình.
- Khi bị người khác phản đối ý kiến của mình thường dễ tức giận.
- Một dời vất vả, sống lâu mà mang bệnh bên mình.
- Dễ bị người khác oán ghét thành thù địch mà hãm hại.
Người tọa Mệnh ở cung Dần
- Mệnh vốn khổ cực, thông minh, có thể chịu vất vả, làm việc cực nhọc.
- Tự chuốc lấy sự vất vả.
- Luôn muốn đạt được mục đích.
- Không chịu sự bó buộc.
- Gặp phải sự chế ngự của người khác.
- Mắt sáng, tính tình nhanh nhẹn.
- Lời nói gây thiện cảm cho người khác.
- Thường muốn người khác cùng chia sẻ sự thành công trong công việc.
- Giao du rộng rãi, có nhiều quan hệ trong xã hội.
- Cá tính mạnh mẽ.
- Có thể hưởng cuộc sống giàu có.
Người tọa Mệnh ở cung Mão
- Dễ phạm đào hoa, phong lưu thích giao du.
- Khi còn niên thiếu có thể chất yếu đuối, khi trưởng thành sức khỏe được hồi phục.
- Thần kinh mẫn cảm, hay nóng giận.
- Hay chấp nhặt việc nhỏ.
- Thường hay gặp đổ vỡ, cho nên có tính cẩn trọng.
- Nghiêm khắc với bản thân, có khả năng quan sát.
- Lục thân không giúp đỡ, tự bản thân phải gây dựng sự nghiệp.
- Có khả năng đối nhân xử thế hợp tình hợp lý.
- Thiện ác phân minh.
- Con người này cần phải được mài giũa mới trở thành người hữu dụng.
- Có khí chất kiên cường.
Người tọa Mệnh ở cung Thìn
- Cô độc, biểu hiện bên ngoài trầm uất, không nhờ cậy được lục thân.
- Nên sớm xa quê, ra ngoài mới phát triển được sự nghiệp.
- Hành xử có lễ độ.
- Tính cách nhu thuận, biết ứng xử phải đạo.
- Thích giúp đỡ người khác.
- Suy nghĩ chu đáo, hành sự công chính.
- Thích làm người trung gian.
- Là người thông minh, làm việc có kế sách, xử lý công việc dung hòa mà không gặp trở ngại.
- Thiếu khả năng quyết đoán trong công việc.
- Dễ mang họa vào thân, làm nhiều việc có phúc nhưng chẳng được trả ơn.
Người tọa Mệnh ở cung Tị
- Thường mơ mộng viển vông, tham nhỏ mất lớn.
- Thường cần cù làm việc, tự tìm sự vất vả, dễ bị người khác chế ngự.
- Có thái độ trầm lặng, thường hay suy nghĩ.
- Mệnh vất vả, cô độc.
- Có cá tính, chí khí, thông minh, tinh tế, mưu lược.
- Tích nhỏ thành lớn, có thể giao dịch và kinh doanh.
Người tọa Mệnh ở cung Ngọ
- Tự cao tự đại, phong lưu hiếu sắc, thích giao du.
- Thích là người lãnh đạo tính tình trong sáng, gia vận hưng vượng.
- Khoan dung đại lượng, lời nói sắc bén, khiến người khác nể phục.
- Thường chú ý tới những việc có lợi cho bản thân, hay lợi dụng người khác, lời nói và hành động thường không thống nhất.
- Phàm làm việc gì đều phải thành thực mới có thể hy vọng thành công được.
Người tọa Mệnh ở cung Mùi
- Không dễ tiếp nhận ý kiến của người khác.
- Ngoài thì nhu thuận nhưng trong lòng sắt đá.
- Hành sự cẩn thận, làm việc nhẫn nhịn.
- Có nhiều ý tưởng, thực hiện được ít, mẫn cảm, thường hay tức giận.
- Nhất cử nhất động thường rụt rè.
- Cô độc, có chí khí không lớn, không cậy nhờ được lục thân.
- Nên rời xa quê, tự thân vận động, gây dựng sự nghiệp.
Người tọa Mệnh ở cung Thân
- Có lòng tự tin, có lúc mâu thuẫn với chính bản thân.
- Nên kết hôn muộn.
- Tính tình cẩn thận.
- Lời nói hợp ý mọi người.
- Có tài năng biểu diễn.
- Làm việc thường đắn đo được mất.
Người tọa Mệnh ở cung Dậu
- Tính tình trầm lặng, tấm lòng thiện lương, trung thực.
- Có tính thông minh, nhanh ẩu đoảng, thường hay thất bại.
- Có cá tính, không chịu khuất phục người khác, thích làm việc một mình.
- Thích du sơn ngoạn thủy, tham quan các danh thắng.
- Khi thất thế thường ưu phiền nhưng cũng tự điều hòa được bản thân.
- Phạm đào hoa.
Người tọa Mệnh ở cung Tuất
- Thường tỏ thái độ lạnh nhạt khi gặp thương tổn.
- Cô độc, thường thể hiện sự trầm lắng, không dựa vào lục thân.
- Nên sớm rời xa quê, lập nghiệp ở bên ngoài.
- Làm việc nhiệt tình, tinh thần quả cảm.
- Tự biết cách làm việc, thiếu tính nhẫn lại.
- Tâm tính bình hòa, không dễ bị kích động.
- Người này không gò ép thì khó có thể thành công.
Người tọa Mệnh ở cung Hợi
- Đa sầu đa cảm.
- Đối nhân xử thế nhiệt tình.
- Nghe một lần đã hiểu.
- Tình cảm nồng hậu, thường nhường nhịn với mọi người.
- Không coi trọng tiền bạc, thích cùng chia sẻ với mọi người sự thành công.
- Tự tìm đến sự sầu khổ.
- Vất vả, nhọc nhằn.
(Tử vi đẩu số giải mã đời người - Phan Tử Ngư)
*Có thể biết cá tính của con người
*Nếu như giờ, ngày, tháng, năm không chính xác có thể sắp xếp thành 2 loại mệnh bàn để ấn chứng.
Người tọa Mệnh ở cung Tý
- Luôn có thái độ lạc quan với cuộc sống.
- Khí chất văn nhã.
- Không có suy nghĩ tiêu cực, ẩn tránh.
- Đối với bạn bè luôn tôn trọng tình xưa nghĩa cũ, không hề có quan điểm có mới bỏ cũ.
- Thể hiện sự nhẫn nhịn trong quan hệ vợ chồng.
- Thông minh, thành thật.
- Thường có sự phán đoán khác nhau về sự vật.
- Có thái độ chủ quan thái quá.
- Ý chí kiên cường.
- Bàn về sự việc mà không luận về con người.
- Không thù lâu, có thái độ khoan dung độ lượng.
- Dễ phạm đào hoa, có giao du rộng rãi.
- Thường dễ dàng thừa nhận sự việc dễ hối hận.
Người tọa Mệnh ở cung Sửu
- Có cá tính độc lập, bôn ba bên ngoài, không có sự giúp đỡ của người thân.
- Nên xa quê mới có thể lập nghiệp.
- Thích lập công trạng, có chí hướng phấn đấu.
- Không tính toán mức độ lợi hại của bàn thân, thường tự gánh vác các trách nhiệm lớn lao.
- Thường thể hiện thái độ cao ngạo hoặc giáo huấn người khác.
- Thích người khác tín nhiệm, tôn kính và khen ngợi bản thân mình.
- Khi bị người khác phản đối ý kiến của mình thường dễ tức giận.
- Một dời vất vả, sống lâu mà mang bệnh bên mình.
- Dễ bị người khác oán ghét thành thù địch mà hãm hại.
Người tọa Mệnh ở cung Dần
- Mệnh vốn khổ cực, thông minh, có thể chịu vất vả, làm việc cực nhọc.
- Tự chuốc lấy sự vất vả.
- Luôn muốn đạt được mục đích.
- Không chịu sự bó buộc.
- Gặp phải sự chế ngự của người khác.
- Mắt sáng, tính tình nhanh nhẹn.
- Lời nói gây thiện cảm cho người khác.
- Thường muốn người khác cùng chia sẻ sự thành công trong công việc.
- Giao du rộng rãi, có nhiều quan hệ trong xã hội.
- Cá tính mạnh mẽ.
- Có thể hưởng cuộc sống giàu có.
Người tọa Mệnh ở cung Mão
- Dễ phạm đào hoa, phong lưu thích giao du.
- Khi còn niên thiếu có thể chất yếu đuối, khi trưởng thành sức khỏe được hồi phục.
- Thần kinh mẫn cảm, hay nóng giận.
- Hay chấp nhặt việc nhỏ.
- Thường hay gặp đổ vỡ, cho nên có tính cẩn trọng.
- Nghiêm khắc với bản thân, có khả năng quan sát.
- Lục thân không giúp đỡ, tự bản thân phải gây dựng sự nghiệp.
- Có khả năng đối nhân xử thế hợp tình hợp lý.
- Thiện ác phân minh.
- Con người này cần phải được mài giũa mới trở thành người hữu dụng.
- Có khí chất kiên cường.
Người tọa Mệnh ở cung Thìn
- Cô độc, biểu hiện bên ngoài trầm uất, không nhờ cậy được lục thân.
- Nên sớm xa quê, ra ngoài mới phát triển được sự nghiệp.
- Hành xử có lễ độ.
- Tính cách nhu thuận, biết ứng xử phải đạo.
- Thích giúp đỡ người khác.
- Suy nghĩ chu đáo, hành sự công chính.
- Thích làm người trung gian.
- Là người thông minh, làm việc có kế sách, xử lý công việc dung hòa mà không gặp trở ngại.
- Thiếu khả năng quyết đoán trong công việc.
- Dễ mang họa vào thân, làm nhiều việc có phúc nhưng chẳng được trả ơn.
Người tọa Mệnh ở cung Tị
- Thường mơ mộng viển vông, tham nhỏ mất lớn.
- Thường cần cù làm việc, tự tìm sự vất vả, dễ bị người khác chế ngự.
- Có thái độ trầm lặng, thường hay suy nghĩ.
- Mệnh vất vả, cô độc.
- Có cá tính, chí khí, thông minh, tinh tế, mưu lược.
- Tích nhỏ thành lớn, có thể giao dịch và kinh doanh.
Người tọa Mệnh ở cung Ngọ
- Tự cao tự đại, phong lưu hiếu sắc, thích giao du.
- Thích là người lãnh đạo tính tình trong sáng, gia vận hưng vượng.
- Khoan dung đại lượng, lời nói sắc bén, khiến người khác nể phục.
- Thường chú ý tới những việc có lợi cho bản thân, hay lợi dụng người khác, lời nói và hành động thường không thống nhất.
- Phàm làm việc gì đều phải thành thực mới có thể hy vọng thành công được.
Người tọa Mệnh ở cung Mùi
- Không dễ tiếp nhận ý kiến của người khác.
- Ngoài thì nhu thuận nhưng trong lòng sắt đá.
- Hành sự cẩn thận, làm việc nhẫn nhịn.
- Có nhiều ý tưởng, thực hiện được ít, mẫn cảm, thường hay tức giận.
- Nhất cử nhất động thường rụt rè.
- Cô độc, có chí khí không lớn, không cậy nhờ được lục thân.
- Nên rời xa quê, tự thân vận động, gây dựng sự nghiệp.
Người tọa Mệnh ở cung Thân
- Có lòng tự tin, có lúc mâu thuẫn với chính bản thân.
- Nên kết hôn muộn.
- Tính tình cẩn thận.
- Lời nói hợp ý mọi người.
- Có tài năng biểu diễn.
- Làm việc thường đắn đo được mất.
Người tọa Mệnh ở cung Dậu
- Tính tình trầm lặng, tấm lòng thiện lương, trung thực.
- Có tính thông minh, nhanh ẩu đoảng, thường hay thất bại.
- Có cá tính, không chịu khuất phục người khác, thích làm việc một mình.
- Thích du sơn ngoạn thủy, tham quan các danh thắng.
- Khi thất thế thường ưu phiền nhưng cũng tự điều hòa được bản thân.
- Phạm đào hoa.
Người tọa Mệnh ở cung Tuất
- Thường tỏ thái độ lạnh nhạt khi gặp thương tổn.
- Cô độc, thường thể hiện sự trầm lắng, không dựa vào lục thân.
- Nên sớm rời xa quê, lập nghiệp ở bên ngoài.
- Làm việc nhiệt tình, tinh thần quả cảm.
- Tự biết cách làm việc, thiếu tính nhẫn lại.
- Tâm tính bình hòa, không dễ bị kích động.
- Người này không gò ép thì khó có thể thành công.
Người tọa Mệnh ở cung Hợi
- Đa sầu đa cảm.
- Đối nhân xử thế nhiệt tình.
- Nghe một lần đã hiểu.
- Tình cảm nồng hậu, thường nhường nhịn với mọi người.
- Không coi trọng tiền bạc, thích cùng chia sẻ với mọi người sự thành công.
- Tự tìm đến sự sầu khổ.
- Vất vả, nhọc nhằn.
(Tử vi đẩu số giải mã đời người - Phan Tử Ngư)
-
LÃO TỬ SỐ
- Ngũ đẳng

- Bài viết: 1908
- Tham gia: 09:16, 20/03/21
TL: Cánh lập ls nhuận của GS. Phạm Gia Khiêm
Đáng để tham khảo cho những người mới bước vào môn tử vi.taybalo đã viết: 11:30, 28/03/21 Ngoài ra, còn nghiên cứu thêm phần này có 2 tác dụng:
*Có thể biết cá tính của con người
*Nếu như giờ, ngày, tháng, năm không chính xác có thể sắp xếp thành 2 loại mệnh bàn để ấn chứng.
Người tọa Mệnh ở cung Tý
- Luôn có thái độ lạc quan với cuộc sống.
- Khí chất văn nhã.
- Không có suy nghĩ tiêu cực, ẩn tránh.
- Đối với bạn bè luôn tôn trọng tình xưa nghĩa cũ, không hề có quan điểm có mới bỏ cũ.
- Thể hiện sự nhẫn nhịn trong quan hệ vợ chồng.
- Thông minh, thành thật.
- Thường có sự phán đoán khác nhau về sự vật.
- Có thái độ chủ quan thái quá.
- Ý chí kiên cường.
- Bàn về sự việc mà không luận về con người.
- Không thù lâu, có thái độ khoan dung độ lượng.
- Dễ phạm đào hoa, có giao du rộng rãi.
- Thường dễ dàng thừa nhận sự việc dễ hối hận.
Người tọa Mệnh ở cung Sửu
- Có cá tính độc lập, bôn ba bên ngoài, không có sự giúp đỡ của người thân.
- Nên xa quê mới có thể lập nghiệp.
- Thích lập công trạng, có chí hướng phấn đấu.
- Không tính toán mức độ lợi hại của bàn thân, thường tự gánh vác các trách nhiệm lớn lao.
- Thường thể hiện thái độ cao ngạo hoặc giáo huấn người khác.
- Thích người khác tín nhiệm, tôn kính và khen ngợi bản thân mình.
- Khi bị người khác phản đối ý kiến của mình thường dễ tức giận.
- Một dời vất vả, sống lâu mà mang bệnh bên mình.
- Dễ bị người khác oán ghét thành thù địch mà hãm hại.
Người tọa Mệnh ở cung Dần
- Mệnh vốn khổ cực, thông minh, có thể chịu vất vả, làm việc cực nhọc.
- Tự chuốc lấy sự vất vả.
- Luôn muốn đạt được mục đích.
- Không chịu sự bó buộc.
- Gặp phải sự chế ngự của người khác.
- Mắt sáng, tính tình nhanh nhẹn.
- Lời nói gây thiện cảm cho người khác.
- Thường muốn người khác cùng chia sẻ sự thành công trong công việc.
- Giao du rộng rãi, có nhiều quan hệ trong xã hội.
- Cá tính mạnh mẽ.
- Có thể hưởng cuộc sống giàu có.
Người tọa Mệnh ở cung Mão
- Dễ phạm đào hoa, phong lưu thích giao du.
- Khi còn niên thiếu có thể chất yếu đuối, khi trưởng thành sức khỏe được hồi phục.
- Thần kinh mẫn cảm, hay nóng giận.
- Hay chấp nhặt việc nhỏ.
- Thường hay gặp đổ vỡ, cho nên có tính cẩn trọng.
- Nghiêm khắc với bản thân, có khả năng quan sát.
- Lục thân không giúp đỡ, tự bản thân phải gây dựng sự nghiệp.
- Có khả năng đối nhân xử thế hợp tình hợp lý.
- Thiện ác phân minh.
- Con người này cần phải được mài giũa mới trở thành người hữu dụng.
- Có khí chất kiên cường.
Người tọa Mệnh ở cung Thìn
- Cô độc, biểu hiện bên ngoài trầm uất, không nhờ cậy được lục thân.
- Nên sớm xa quê, ra ngoài mới phát triển được sự nghiệp.
- Hành xử có lễ độ.
- Tính cách nhu thuận, biết ứng xử phải đạo.
- Thích giúp đỡ người khác.
- Suy nghĩ chu đáo, hành sự công chính.
- Thích làm người trung gian.
- Là người thông minh, làm việc có kế sách, xử lý công việc dung hòa mà không gặp trở ngại.
- Thiếu khả năng quyết đoán trong công việc.
- Dễ mang họa vào thân, làm nhiều việc có phúc nhưng chẳng được trả ơn.
Người tọa Mệnh ở cung Tị
- Thường mơ mộng viển vông, tham nhỏ mất lớn.
- Thường cần cù làm việc, tự tìm sự vất vả, dễ bị người khác chế ngự.
- Có thái độ trầm lặng, thường hay suy nghĩ.
- Mệnh vất vả, cô độc.
- Có cá tính, chí khí, thông minh, tinh tế, mưu lược.
- Tích nhỏ thành lớn, có thể giao dịch và kinh doanh.
Người tọa Mệnh ở cung Ngọ
- Tự cao tự đại, phong lưu hiếu sắc, thích giao du.
- Thích là người lãnh đạo tính tình trong sáng, gia vận hưng vượng.
- Khoan dung đại lượng, lời nói sắc bén, khiến người khác nể phục.
- Thường chú ý tới những việc có lợi cho bản thân, hay lợi dụng người khác, lời nói và hành động thường không thống nhất.
- Phàm làm việc gì đều phải thành thực mới có thể hy vọng thành công được.
Người tọa Mệnh ở cung Mùi
- Không dễ tiếp nhận ý kiến của người khác.
- Ngoài thì nhu thuận nhưng trong lòng sắt đá.
- Hành sự cẩn thận, làm việc nhẫn nhịn.
- Có nhiều ý tưởng, thực hiện được ít, mẫn cảm, thường hay tức giận.
- Nhất cử nhất động thường rụt rè.
- Cô độc, có chí khí không lớn, không cậy nhờ được lục thân.
- Nên rời xa quê, tự thân vận động, gây dựng sự nghiệp.
Người tọa Mệnh ở cung Thân
- Có lòng tự tin, có lúc mâu thuẫn với chính bản thân.
- Nên kết hôn muộn.
- Tính tình cẩn thận.
- Lời nói hợp ý mọi người.
- Có tài năng biểu diễn.
- Làm việc thường đắn đo được mất.
Người tọa Mệnh ở cung Dậu
- Tính tình trầm lặng, tấm lòng thiện lương, trung thực.
- Có tính thông minh, nhanh ẩu đoảng, thường hay thất bại.
- Có cá tính, không chịu khuất phục người khác, thích làm việc một mình.
- Thích du sơn ngoạn thủy, tham quan các danh thắng.
- Khi thất thế thường ưu phiền nhưng cũng tự điều hòa được bản thân.
- Phạm đào hoa.
Người tọa Mệnh ở cung Tuất
- Thường tỏ thái độ lạnh nhạt khi gặp thương tổn.
- Cô độc, thường thể hiện sự trầm lắng, không dựa vào lục thân.
- Nên sớm rời xa quê, lập nghiệp ở bên ngoài.
- Làm việc nhiệt tình, tinh thần quả cảm.
- Tự biết cách làm việc, thiếu tính nhẫn lại.
- Tâm tính bình hòa, không dễ bị kích động.
- Người này không gò ép thì khó có thể thành công.
Người tọa Mệnh ở cung Hợi
- Đa sầu đa cảm.
- Đối nhân xử thế nhiệt tình.
- Nghe một lần đã hiểu.
- Tình cảm nồng hậu, thường nhường nhịn với mọi người.
- Không coi trọng tiền bạc, thích cùng chia sẻ với mọi người sự thành công.
- Tự tìm đến sự sầu khổ.
- Vất vả, nhọc nhằn.
(Tử vi đẩu số giải mã đời người - Phan Tử Ngư)
-
Sugarbaby
- Nhị đẳng

- Bài viết: 267
- Tham gia: 21:39, 12/08/20
TL: Cánh lập ls nhuận của GS. Phạm Gia Khiêm
Phần của Phan Tử Ngư thực tế ko đúng, cũng ko có cơ sở lý luận. Tổng hợp ls Tử vi + Tứ trụ chỉ mới biết 1 phần con người, đừng nói chỉ dựa vào mệnh tọa tại đâu mà đoán đc.
Vd: mệnh tọa tại Hợi mà Không Kiếp đồng cung thì nó đã ngược phần luận ở trên rồi.
Vd: mệnh tọa tại Hợi mà Không Kiếp đồng cung thì nó đã ngược phần luận ở trên rồi.
-
Long Đức
- Lục đẳng

- Bài viết: 3606
- Tham gia: 20:12, 18/09/14
TL: Cánh lập ls nhuận của GS. Phạm Gia Khiêm
Gọi là "Nhất Diệp Tri Thu", nhìn lá rụng biết mùa Thu đến, có khi đơn giản nhưng lại trúng phốc, có khi trật lất ... cây khô héo rụng lá lại tưởng là mùa Thu đến.
Đang trực tuyến
Đang xem chuyên mục này: 60702915, Ahrefs [Bot], Andrewzznn, annguyengiselle, Apple [Bot], Baidu [Spider], Byte [Spider], ChatGPT User, Claude [Bot], daoloi1234, Facebook [Bot], fx6789, Google [Bot], Google Read Aloud, IAS Crawler, IAS IE, leean, Majestic-12 [Bot], Meta ext [Bot], Meta web [Bot], mimimomo123, OAI-Search [Bot], ousenunwa193, phamhung1309, PHDI, quangducxd4, quangminh1972, Semrush [Bot], Thao0808, viquanle, Yandex [Bot] và 357 khách.