Định tiểu nhi Quan Sát đẳng tinh quyết (định các sao Quan Sát cho trẻ con)
QNB chú: các Quan - Sát sau đây nếu độc giả nào muốn biết chi tiết thì xin mời tham khảo trong các sách Mệnh lý Tứ Trụ (tức Tử Bình) thì sẽ rõ. Đây là một trong những dấu tích có sự liên quan của môn Tử Vi Đẩu Số với tiền thân của nó là môn Thập Bát Phi Tinh và với người anh em của nó là môn Tử Bình Tứ Trụ. Đồng thời cũng nhận thấy dấu tích sự kế thừa một số phần từ các môn thuộc hệ thống Dịch Học Tượng Số qua Thời điểm Vị trí của Thái Dương trên Hoàng Đạo.
* Bách Nhật quan
Dần thân tị hợi nguyệt, kỵ thìn tuất sửu mùi thì.
Thìn tuất sửu mùi nguyệt, kỵ tý ngọ mão dậu thì.
Tý ngọ mão dậu nguyệt, kỵ dần thân tị hợi thì.
(Các tháng Dần Thân Tị, kị gặp giờ Thìn Tuất Sửu Mùi.
Các tháng Thìn Tuất Sửu Mùi, kị gặp giờ Tý Ngọ Mão Dậu.
Các tháng Tý Ngọ Mão Dậu, kị gặp giờ Dần Thân Tị Hợi).
Phàm gặp Nguyệt kiến Dần Thân Tị Hợi mà gặp các giờ Thìn Tuất Sửu Mùi thì là như vậy.
* Đoản Mệnh quan
Dần Ngọ Tuất, Long đương,
Tị Dậu Sửu, Hổ hương,
Thân Tý Thìn, Xà thượng,
Hợi Mão Mùi tầm Dương.
Lấy Địa Chi năm sinh làm chủ, phạm vào các giờ trên (Thìn, Dần, Tị, Mùi) thì là như vậy.
* Quỷ Môn quan
Tý sinh phạ Dậu, Ngọ hiềm Sửu,
Dần Mùi, Thân Mão bất tương an,
Hợi phạ Thìn cung, Tuất phạ Tị,
Định nhiên hào khấp quỷ môn quan.
(Sinh năm Tý sợ phạm giờ Dậu, năm Ngọ thì ngại giờ Sửu,
Sinh năm Dần sợ giờ Mùi, năm Thân sợ giờ Mão, đều không được an ổn
Sinh năm Hợi sợ giờ Thìn, năm Tuất sợ giờ Tị,
Nhất định gào khóc ở quỷ môn quan)
Thí dụ như người sinh năm Dần mà phạm giờ Mùi thì như vậy, các giờ khác thì không làm sao.
* Chàng Mệnh quan
Tý thỏ, Dần xà, Sửu tuất sư,
Thìn long, Mão thử, Tị hầu nhi,
Mùi ngưu, Thân ngọ đồng hiềm mã,
Hợi phạ trư hề, Dậu phạ kê.
Nếu phạm phải thì hợp cho làm con thừa tự, con nuôi, cách tổ tông, thì được cát lành.
* Tứ Trụ quan
Chính thất hưu sinh tị hợi thì,
Nhị bát thìn tuất bất kham thôi,
Tam cửu mão dậu sinh nhân ác,
Lục thập nhị nguyệt tý ngọ nghi,
Tiểu nhi nhược phạm thử quan sát,
Phụ mẫu bất cửu chủ phân ly.
(Tháng Giêng tháng Bảy, sinh giờ Tị Hợi,
Tháng Hai tháng Tám, sinh giờ Thìn Tuất
Tháng Ba tháng Chín, sinh giờ Mão Dậu
Tháng Sáu tháng Chạp, sinh giờ Tý Ngọ
Tiểu nhi mà phạm vào quan sát ấy
Phụ mẫu sẽ không bền dễ phân ly).
Lấy tháng sinh làm chủ, nếu phạm các giờ trên thì là như vậy.
* Kim Tỏa quan
Tý Sửu Thìn Tị giai hiềm khuyển,
Dần Mão hiềm xà, Ngọ Mùi dương,
Thân Dậu sinh nhân thiên phạ thử,
Tuất Hợi chi niên trư thượng đương.
(Sinh năm Tý Sửu Thìn Tị đều ngại giờ Tuất
năm Dần Mão ngại giờ Tị, năm Ngọ Mùi sợ giờ Mùi
năm Thân Dậu thì e ngại giờ Tý
năm Tuất Hợi thì sợ gặp phải giờ Hợi).
Thí dụ người sinh năm Thìn Tị mà gặp giờ Tuất thì là như vậy.
* Tướng Quân tiễn
Dậu tuất thìn thì xuân bất trụ,
Mùi mão tý thì hạ trung vong,
Dần ngọ sửu thì thu tất kỵ,
Đông thì thân hợi tị vi ương,
Nhất tiễn thương nhân tam tuế tử,
Nhị tiễn tu giáo lục tuế vong,
Tam tiễn cửu tuế nhi tương tử,
Tứ tiễn thập nhị tiện thân vong.
(Sinh vào mùa Xuân đừng gặp giờ Dậu Tuất Thìn
Mùa Hạ thì đừng gặp giờ Mùi Mão Tý
Mùa Thu thì kị gặp giờ Dần Ngọ Sửu
Mùa Đông thì gặp tai ương ở các giờ Thân Hợi Tị
Mũi tên thứ nhất tổn thương người, 3 tuổi thì chết
Mũi tên thứ hai cần biết 6 tuổi sẽ vong
Mũi tên thứ ba thì 9 tuổi sẽ bỏ mạng
Mũi tên thứ tư thì 12 tuổi sẽ qua đời).
Thí dụ như sinh vào 3 tháng của mùa Xuân mà gặp các giờ Dậu Tuất Thìn thì là như vậy.
* Mai Nhi sát
Dần thân tị hợi niên sinh nhân kỵ thân thì,
Tý ngọ mão dậu niên sinh nhân kỵ sửu thì,
Thìn tuất sửu mùi niên sinh nhân kỵ mão thì.
(Sinh năm Dần Thân Tị Hợi thì kị giờ Thân
năm Tý Ngọ Mão Dậu thì kị giờ Sửu
năm Thìn Tuất Sửu Mùi thì kị giờ Mão).
Người phạm vào sát ấy thì sẽ bị hình khắc.
* Lưu Hà sát
Giáp kê, Ất khuyển, Bính gia dương,
Đinh thị hầu hương, Mậu thị xà,
Kỷ mã, Canh long, Tân trục thỏ,
Nhâm trư, Quý hổ thị Lưu Hà.
Kẻ phạm phải thì nam sẽ tha hương còn nữ chủ mắc sản nạn.
QNB chú: chữ "Lưu" viết 流 nghĩa là chảy, trôi, lưu chuyển, lưu truyền, dòng nước,... chữ "Hà" viết 霞 nghĩa là ráng trời, đám mây có màu sắc với màu đỏ là chủ đạo.
* Băng tiêu ngõa bại
Chính xà, nhị thử, tam ngưu tẩu,
Tứ hầu, ngũ thỏ, lục nguyệt cẩu,
Thất trư, bát mã, cửu dương đương,
Thập nguyệt long xà hung tự thủ,
Thập nhất kim kê lương thượng khiếu,
Thập nhị hổ tọa đương lộ khẩu.
(Tháng Giêng giờ Tị, tháng Hai giờ Tý, tháng Ba giờ Sửu
Tháng Tư giờ Thân, tháng Năm giờ Mão, tháng Sáu giờ Tuất
Tháng Bảy giờ Hợi, tháng Tám giờ Ngọ, tháng Chín giờ Mùi
Tháng Mười giờ Thìn hung tự chuốc
Tháng Một giờ Dậu gà gáy trên mái nhà
Tháng Chạp giờ Dần gặp hổ giữa đường).
Thí dụ người sinh vào tháng Giêng giờ Tị lại cũng an ở cung Tị thì là như vậy, ngoài ra cứ phỏng theo đó.
* Thôn Đạm sát
Khuyển phùng Kê tử t*o đồ phối,
Xà dữ Thỏ ca tẩu viễn hương,
Thử kiến Khuyển hề đương ác tử,
Mã Ngưu phùng Hổ định tương thương,
Thỏ Hầu phùng Khuyển tu hồi tị,
Long lai Mùi thượng thủy trung ương,
Phàm nhân nhược trị thử thì nhật,
Tam hợp vi tai tử tế tường.
Lấy thời gian sở thuộc, Ngày gặp Giờ chính là nó.
* Quỷ Hạn ca
Quỷ hạn nguyên lai tối khả ưu,
Dục tri thọ yểu hướng tư cầu,
Kim ca xuất khứ hưu kỵ Mã,
Hỏa đệ quy lai mạc khóa Ngưu,
Mộc ngộ Thỏ thần tu viễn tị,
Thủy phùng Kê vị thực kham ưu,
Thổ nhân cánh kỵ lâm Trư thượng,
Nan bảo quang âm đáo bạch đầu.
(Quỷ hạn vốn dĩ rất đáng lo
Muốn biết thọ yểu thì cần dò
Anh Kim đi tới không cưỡi Ngựa
Em Hỏa lui về chớ cưỡi Trâu
Mộc gặp Thỏ thần cần xa lánh
Thủy thấy nơi Gà thực đáng lo
Thổ nhân thêm kị vào chỗ Lợn
Khó giữ vẻ vang tới bạc đầu).
Giả như người sinh năm Giáp Tý Ất Sửu có Nạp Âm thuộc Hải Trung Kim, gặp giờ sinh là giờ Ngọ chính là như vậy.
Lấy Nạp Âm năm sinh làm chủ, theo giờ mà an.
* Thiên Cẩu sát
Tý nhân kiến Khuyển, Sửu Trư nghi,
Dần nhân kiến Thử, Mão Ngưu thì,
Thìn nhân kiến Hổ, Tị kiến Mão,
Ngọ nhân Long thượng, Mùi Xà nhi,
Thân nhân kiến Ngọ, Dậu kiến Mùi,
Tuất nhân Hầu thượng, Hợi hiềm Kê.
Giả như người sinh năm Tý mà sinh vào giờ Tuất thì chính là như vậy, nếu an tại cung Tuất cũng thế. Ngoài ra cứ phỏng theo đó.
* Bát bại sát
Mùi Tuất Hợi sinh Thìn nguyệt sân,
Tý Thìn Tị mệnh Mùi cung chân,
Sửu Dậu Thân sinh hiềm Tuất nguyệt,
Mão Dần Ngọ mệnh Sửu vi trần.
Giả như người sinh vào các năm Mùi Tuất Hợi mà sinh vào tháng Thìn thì là vậy, an tại cung Thìn cũng thế.
* Diêm vương quan
Xuân kỵ Ngưu Dương thủy thượng ba,
Hạ phùng Thìn Tuất kiến diêm la,
Thu phùng Tý Ngọ quân tu tị,
Đông quý sinh nhân Kê Thỏ ta.
Tức áp dụng cho 4 mùa Xuân Hạ Thu Đông.
* Tứ Quý quan
Xuân quan Ngưu dữ Xà,
Hạ sinh Long Hầu ta,
Thu kỵ Dương Trư vị,
Đông Khuyển Hổ giao gia.
Giả như người sinh vào 3 tháng của mùa Xuân mà gặp các giờ Sửu Tị (Ngưu, Xà) thì là hung, nếu an tại 2 cung Tị Sửu thì cũng vậy. Ngoài ra phỏng theo đó.
* Thiết Xà quan
Dần Ngọ Tuất nhân Long tự đương,
Tị Dậu Sửu nhân nhập Hổ hương,
Thân Tý Thìn nhân Xà vị thượng,
Hợi Mão Mùi nhân Dương thượng đương.
Lấy năm sinh làm chủ mà áp dụng.
* Dục Bồn quan
Dục Bồn chi sát tối vô lương,
Xuân nguyệt kỵ Thìn, Hạ kỵ Dương,
Thu quý Khuyển nhi thiết tu kỵ,
Đông nguyệt phùng Sửu định tu thương.
Lấy các tháng tứ quý mà áp dụng.
* Bạch Hổ quan
Hỏa nhập Bạch Hổ tu tại Tý,
Kim nhân Bạch Hổ Mão chi phương,
Thủy Thổ sinh nhân Bạch Hổ Ngọ,
Mộc nhân Bạch Hổ Dậu trung tàng.
Lấy sở thuộc Nạp Âm năm sinh, an cung phận mà áp dụng.
* Kê Phi quan
Giáp Kỷ tị dậu sửu,
Canh Tân hợi mão mùi,
Nhâm Quý dần ngọ tuất,
Ất Mậu Bính Đinh tý.
Lấy Thiên Can năm sinh làm chủ mà áp dụng.
* Lôi Công Đả Não quan
Giáp Ất phùng Ngưu Mã bất tường,
Bính Đinh kiến Thử hữu tai ương,
Mậu Kỷ sinh nhân phùng Khuyển vị,
Canh Tân hựu phạ Hổ lai thương,
Nhâm Quý sinh nhân Kê Trư thị,
Nhược vô giải cứu kiến diêm vương.
Như người sinh năm Giáp Ất an vào các cửa Sửu Ngọ.
* Kim Tỏa thi
Chính Thất phùng Thân nhân tất tử,
Nhị Bát Kê hương mệnh tất ách,
Tam Cửu Khuyển nhi nan hoạt mệnh,
Tứ Thập phùng Trư thị tỏa thi,
Ngũ Thập Nhất phùng Tý dĩ tử,
Lục Thập Nhị dữ Sửu phi kỳ.
Người sinh vào tháng Giêng tháng Bảy mà gặp Thân (??? QNB chú: không nói rõ là cái gì Thân, giờ Thân hay ngày Thân hay tháng Thân hay an Mệnh ở cung có Địa Chi là Thân....) thì là như vậy.
* Cấp Cước quan
Xuân tam Hợi Tý bất quá quan,
Hạ nguyệt Mão dữ Mùi trung gian,
Thu Dần Tuất vị hoàn tu kỵ,
Đông Sửu Thìn cung tử bất nan.
Người sinh vào ba tháng mùa Xuân kị gặp phải giờ (sinh) là Hợi Tý, nếu Mệnh an ở các cung Hợi Tý cũng thế. Ngoài ra cứ phỏng theo đó.
* Cấp Cước sát
Giáp Ất mệnh nhân Thân Dậu thị,
Bính Đinh Hợi Tý thực kham bi,
Mậu Kỷ phạ phùng Dần Mão thượng,
Canh Tân Tị Ngọ bất tu nghi,
Nhâm Quý thiết tu phòng Sửu Mùi,
Cánh gia Thìn Tuất mệnh t*o ách.
Như người sinh năm Giáp năm Ất mà trúng giờ Thân giờ Dậu thì là vậy, nếu an ở các cung Thân Dậu cũng thế. Ngoài ra cứ phỏng theo đó.
* Bát Bại quan
Dậu Tuất Thìn thì, Xuân bất vượng,
Mùi Mão Tý thì, Hạ trung vong,
Thân Mệnh nhược nhiên phùng Bát Bại,
Tác sự cầu mưu nhân bất khoái,
Hoành thành hoành phá tổng vô thường,
Mệnh kiên Thân cố đa miễn hại.
(Xuân sinh giờ Dậu Tuất Thìn chẳng được vượng
Hạ sinh giờ Mùi Mão Tý thì dễ vong
Thế là Thân Mệnh gặp phải Bát Bại
Chẳng vui vẻ gì cho cầu mưu tác sự
Có thành có bại, cuối cùng cũng là vô thường
Nếu mà Mệnh Thân vững chắc thì thì chẳng bị hại).
* Chỉ Bối sát
Thân Tý Thìn nhân kiến Thân thị,
Hợi Mão Mùi sinh nhân kiến Hợi,
Dần Ngọ Tuất nhân hựu phùng Dần,
Tị Dậu Sửu nhân hựu kiến Tị.
Như người sinh năm Thân mà gặp Tháng Ngày Giờ Thân thì là như vậy.
* Khắc Tự sát
Kim nhân Tuất Hợi Tý Dần thì,
Mộc nhân Thìn Tị Ngọ Thân câu,
Thủy Thổ Sửu Dần kiêm Mão Tị,
Hỏa nhân Thân Mùi tịnh Kê Trư.
Lấy Nạp Âm năm sinh mà áp dụng, chủ không có con cái.
* Hồng Diễm sát
Giáp mã Đinh dương hoàn Bính hổ,
Lục Canh phạ tuất, lục Tân kê,
Mậu Kỷ thìn thì, Nhâm phạ tý,
Nguyên lai Ất Quý cộng thân thì,
Cánh phùng thiên lộc thiên mã hội,
Định tác tha hương nhất lộ kỹ,
Nhậm thị phú hào quan hoạn nữ,
Hoa tiền nguyệt hạ hội giai kỳ.
(Tuổi Giáp giờ Ngọ, tuổi Đinh giờ Mùi, còn Bính giờ Dần
Sáu tuổi Canh sợ giờ Tuất, sáu tuổi Tân sợ giờ Dậu
Các tuổi Mậu Kỷ sợ giờ Thìn, tuổi Nhâm ngại giờ Tý
Ban sơ thì Ất Quý sợ giờ Thân.
Nếu như gặp luôn Thiên Lộc Thiên Mã hội
Thì định rằng làm ca kỹ tha hương
Cho dù là con gái nhà quan lại hay nhà hào phú
Thì cũng hò hẹn với trai trước hoa dưới trăng).
Giả như người sinh năm Giáp gặp giờ Ngọ thì là như vậy, an tại cung Ngọ cũng thế, có thêm Lộc Mã càng dễ đoán là dâm. Ngoài ra cứ phỏng theo đó.
Định tiểu nhi Quan Sát đẳng tinh quyết
Nội qui chuyên mục
Đây là chuyên mục dành cho việc xem lá số tử vi. Các bài mang tính trao đổi học thuật xin vui lòng đăng trong mục Kiến thức tử vi.
Không được đính kèm lá số của trang web khác. Các bài không liên quan sẽ bị chuyển khỏi chuyên mục này.
Đây là chuyên mục dành cho việc xem lá số tử vi. Các bài mang tính trao đổi học thuật xin vui lòng đăng trong mục Kiến thức tử vi.
Không được đính kèm lá số của trang web khác. Các bài không liên quan sẽ bị chuyển khỏi chuyên mục này.
- Vampy
- Thất đẳng

- Bài viết: 6813
- Tham gia: 04:20, 20/05/13
Đang trực tuyến
Đang xem chuyên mục này: Ahrefs [Bot], Annezzz, baongoc1981, Bin2000, caothanghp86, ChatGPT User, Claude [Bot], coco87, Commander faithful, Criteo [Bot], draft01, ĐỗVạnThông, Google [Bot], Google Adsense [Bot], Google Read Aloud, hcv4950, HIEU2004Z, hungan, IAS [Bot], IAS IE, IAS OR, Lavender91, Meta ext [Bot], Meta web [Bot], OYAH, Peer39 [crawler], phamhung1309, Phunglieu, SamsungZenith, Semrush [Bot], sheep1122, Thaiminh135, TikTok [Spider], tinahyne, Tiêu Hà, Trendiction [Bot], Yahoo [Bot], yesterday2016 và 405 khách.