Kính mời các bạn nam mệnh thiên đồng up ls vào đây ^-^
Nội qui chuyên mục
Đây là chuyên mục dành cho việc xem lá số tử vi. Các bài mang tính trao đổi học thuật xin vui lòng đăng trong mục Kiến thức tử vi.
Không được đính kèm lá số của trang web khác. Các bài không liên quan sẽ bị chuyển khỏi chuyên mục này.
Đây là chuyên mục dành cho việc xem lá số tử vi. Các bài mang tính trao đổi học thuật xin vui lòng đăng trong mục Kiến thức tử vi.
Không được đính kèm lá số của trang web khác. Các bài không liên quan sẽ bị chuyển khỏi chuyên mục này.
-
siunhan92dn
- Thất đẳng

- Bài viết: 5113
- Tham gia: 21:23, 03/04/14
- Đến từ: SỐNG LÀ ĐỂ TRẢI NGHIỆM ^-^
Kính mời các bạn nam mệnh thiên đồng up ls vào đây ^-^
Bạn nam nào mà thấy ở cung MỆNH của các bạn có ghi chữ THIÊN ĐỒNG thì hãy up ls vào nhé, hy vọng các bạn up thêm ảnh để mình có dịp nghiệm lí 
- chicago_Mafia
- Ngũ đẳng

- Bài viết: 1200
- Tham gia: 07:37, 07/05/14
TL: Kính mời các bạn nam mệnh thiên đồng up ls vào đây ^-^
up trước rồi sau đó bé Siu tự lập top “ Lá số những người ham ăn ham chơi, hay thay đổi chẳng có sự nghiệp gì” hả?????

-
siunhan92dn
- Thất đẳng

- Bài viết: 5113
- Tham gia: 21:23, 03/04/14
- Đến từ: SỐNG LÀ ĐỂ TRẢI NGHIỆM ^-^
TL: Kính mời các bạn nam mệnh thiên đồng up ls vào đây ^-^
THIÊN ĐỒNG: Nam đẩu tinh . dương . thủy
1. Vị trí ở các cung:
- Miếu địa: Dần, Thân
- Vượng địa: Tý
- Đắc địa: Mão, Tỵ, Hợi
- Hãm địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Ngọ, Dậu
2. Ý nghĩa cơ thể:
Thiên Đồng chỉ toàn thể bộ máy tiêu hóa, không đích danh bộ phận nào. Tùy theo đắc hay hãm địa, bộ máy này sẽ bị ảnh hưởng tốt hay xấu. Ngoài ra, đi với sát tinh, bộ máy tiêu hóa bị tổn thương.
- Đồng Khốc Hư hay Nhị Hao: hay đau bụng, có khuynh hướng tiêu chảy, sình bụng, khó tiêu, trúng thực
- Đồng, Kỵ: có nghĩa như trên, dễ bị trúng thực, trúng độc
- Đồng Không Kiếp Hình: lở bao tử, có thể mổ xẻ ở bộ máy tiêu hóa, cắt ruột, vá ruột.
Ngoài ra, Thiên Đồng thường thiên về nghĩa thích ăn uống rượu chè, trà dư tửu hậu, do đó bộ máy tiêu hóa bị liên lụy.
3. Ý nghĩa tướng mạo:
Thiên Đồng đắc địa thì "thân hình nở nang, hơi thấp, chân tay ngắn, da trắng, mặt vuông vắn và đầy đặn. Nếu hãm thì mập và đen."
4. Ý nghĩa tính tình:
a. Nếu Thiên Đồng đắc địa:
- ôn hòa, đức hạnh
- nhân hậu, từ thiện, hay làm phúc, không hại ai nên ít bị người hại lại thường được quý nhân giúp đỡ
- thông minh
- hay thay đổi
Đây là ý nghĩa nổi bật nhất: hay thay đổi ý kiến, chí hướng, công việc, chỗ ở, từ đó tính tình không nhất mực, nông nổi, bất quyết. Thành thử, có hai hậu quả quan trọng về tâm tính là:
- không quả quyết, bất định, có khi đi đến nhu nhược, hay nghe hay thay đổi lập trường, dễ bị ảnh hưởng bởi dư luận và ngoại cảnh do sự thiếu định kiến.
- không bền chí, chóng chán trong công việc, hay bỏ dở nửa chừng. Điều này không có lợi về học hành, làm ăn.
b. Nếu Thiên Đồng hãm địa:
- kém thông minh
- nông nổi hơn, thiếu kiên nhẫn, không lập trường
- phóng đãng, thích chơi bời ăn uống, hay buông xuôi, đến đâu hay đến đó
- nói khoác, không cẩn ngôn
5. Ý nghĩa tài lộc, phúc thọ:
Nếu đắc địa, Thiên Đồng chỉ sự giàu sang.
Nếu hãm địa thì phải lo lắng về tiền bạc, tài sản khi có, khi tán, có lúc phải túng thiếu vất vả.
ở cung Ngọ, Thiên Đồng chỉ năng khiếu kinh doanh.
Về mặt phúc thọ, vì Đồng là phúc tinh nên dù hãm địa cũng thọ.
6. Ý nghĩa của Thiên đồng và một số sao khác:
a. Những bộ sao tốt:
- Đồng Kình ở Ngọ: có uy vũ lớn, được giao phó trấn ngự ở biên cương
- Đồng Lương ở Dần Thân: làm nên danh giá. Ngoài ra, còn có khiếu về y khoa, dược khoa, sư phạm rất sắc bén
- Cơ Nguyệt Đồng Lương cách: phúc thọ, làm công chức
- Đồng Âm đồng cung ở Tý: phúc hậu và thọ, đẹp đẽ
b. Những bộ sao xấu:
- Đồng Không Kiếp Hỏa Linh: u mê, nghèo khỏ, sống qua ngày, ăn mày
- Đồng Nguyệt ở Tý, Hổ, Khốc, Riêu: đàn bà đẹp nhưng bạc phận, khóc chồng
- Đồng Kỵ ở Tuất: rất xấu, trừ phi tuổi Đinh thì phú quý.
1. Vị trí ở các cung:
- Miếu địa: Dần, Thân
- Vượng địa: Tý
- Đắc địa: Mão, Tỵ, Hợi
- Hãm địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Ngọ, Dậu
2. Ý nghĩa cơ thể:
Thiên Đồng chỉ toàn thể bộ máy tiêu hóa, không đích danh bộ phận nào. Tùy theo đắc hay hãm địa, bộ máy này sẽ bị ảnh hưởng tốt hay xấu. Ngoài ra, đi với sát tinh, bộ máy tiêu hóa bị tổn thương.
- Đồng Khốc Hư hay Nhị Hao: hay đau bụng, có khuynh hướng tiêu chảy, sình bụng, khó tiêu, trúng thực
- Đồng, Kỵ: có nghĩa như trên, dễ bị trúng thực, trúng độc
- Đồng Không Kiếp Hình: lở bao tử, có thể mổ xẻ ở bộ máy tiêu hóa, cắt ruột, vá ruột.
Ngoài ra, Thiên Đồng thường thiên về nghĩa thích ăn uống rượu chè, trà dư tửu hậu, do đó bộ máy tiêu hóa bị liên lụy.
3. Ý nghĩa tướng mạo:
Thiên Đồng đắc địa thì "thân hình nở nang, hơi thấp, chân tay ngắn, da trắng, mặt vuông vắn và đầy đặn. Nếu hãm thì mập và đen."
4. Ý nghĩa tính tình:
a. Nếu Thiên Đồng đắc địa:
- ôn hòa, đức hạnh
- nhân hậu, từ thiện, hay làm phúc, không hại ai nên ít bị người hại lại thường được quý nhân giúp đỡ
- thông minh
- hay thay đổi
Đây là ý nghĩa nổi bật nhất: hay thay đổi ý kiến, chí hướng, công việc, chỗ ở, từ đó tính tình không nhất mực, nông nổi, bất quyết. Thành thử, có hai hậu quả quan trọng về tâm tính là:
- không quả quyết, bất định, có khi đi đến nhu nhược, hay nghe hay thay đổi lập trường, dễ bị ảnh hưởng bởi dư luận và ngoại cảnh do sự thiếu định kiến.
- không bền chí, chóng chán trong công việc, hay bỏ dở nửa chừng. Điều này không có lợi về học hành, làm ăn.
b. Nếu Thiên Đồng hãm địa:
- kém thông minh
- nông nổi hơn, thiếu kiên nhẫn, không lập trường
- phóng đãng, thích chơi bời ăn uống, hay buông xuôi, đến đâu hay đến đó
- nói khoác, không cẩn ngôn
5. Ý nghĩa tài lộc, phúc thọ:
Nếu đắc địa, Thiên Đồng chỉ sự giàu sang.
Nếu hãm địa thì phải lo lắng về tiền bạc, tài sản khi có, khi tán, có lúc phải túng thiếu vất vả.
ở cung Ngọ, Thiên Đồng chỉ năng khiếu kinh doanh.
Về mặt phúc thọ, vì Đồng là phúc tinh nên dù hãm địa cũng thọ.
6. Ý nghĩa của Thiên đồng và một số sao khác:
a. Những bộ sao tốt:
- Đồng Kình ở Ngọ: có uy vũ lớn, được giao phó trấn ngự ở biên cương
- Đồng Lương ở Dần Thân: làm nên danh giá. Ngoài ra, còn có khiếu về y khoa, dược khoa, sư phạm rất sắc bén
- Cơ Nguyệt Đồng Lương cách: phúc thọ, làm công chức
- Đồng Âm đồng cung ở Tý: phúc hậu và thọ, đẹp đẽ
b. Những bộ sao xấu:
- Đồng Không Kiếp Hỏa Linh: u mê, nghèo khỏ, sống qua ngày, ăn mày
- Đồng Nguyệt ở Tý, Hổ, Khốc, Riêu: đàn bà đẹp nhưng bạc phận, khóc chồng
- Đồng Kỵ ở Tuất: rất xấu, trừ phi tuổi Đinh thì phú quý.
- chicago_Mafia
- Ngũ đẳng

- Bài viết: 1200
- Tham gia: 07:37, 07/05/14
TL: Kính mời các bạn nam mệnh thiên đồng up ls vào đây ^-^
chụy bổ xung ý em Siu nè: Đồng cự phi là cách bạch thủ thành gia /tay trắng làm nên.
Đồng có tam hợp hay xung chiếu thiên hình thì không còn là ăn chơi be bét nữa mà là có kỷ luật.
Do Đồng hay thay đổi dễ thỏa mãn hưởng thụ nên nếu có xương khúc hóa kị thì lại thành tốt
Đồng có tam hợp hay xung chiếu thiên hình thì không còn là ăn chơi be bét nữa mà là có kỷ luật.
Do Đồng hay thay đổi dễ thỏa mãn hưởng thụ nên nếu có xương khúc hóa kị thì lại thành tốt
Đang trực tuyến
Đang xem chuyên mục này: 7pek, Ahrefs [Bot], Apple [Bot], bichcuongquynh, Claude [Bot], Dot [Bot], Điều hành 8, ĐỗVạnThông, hacvt9a, IAS IE, i'm my sunsight, KhucHao, Kilimanjaro, Meta web [Bot], Minhanh168, minhkhangtrng, mykim, Peer39 [crawler], ThiênKhôi8886, TikTok [Spider], Trendiction [Bot], Truongcuong101, viquanle và 697 khách.