KỲ MÔN ĐỘN GIÁP CHO NHỮNG AI HỌC LỚP TỨ TRỤ

Xem, hỏi đáp, luận giải về tử vi
Nội qui chuyên mục
Đây là chuyên mục dành cho việc xem lá số tử vi. Các bài mang tính trao đổi học thuật xin vui lòng đăng trong mục Kiến thức tử vi.
Không được đính kèm lá số của trang web khác. Các bài không liên quan sẽ bị chuyển khỏi chuyên mục này.
Chia sẻ
Hình đại diện của thành viên
thangpront
Nhất đẳng
Nhất đẳng
Bài viết: 176
Tham gia: 10:03, 26/06/12
Đến từ: Thượng Hải

KỲ MÔN ĐỘN GIÁP CHO NHỮNG AI HỌC LỚP TỨ TRỤ

Gửi bài gửi bởi thangpront »

Bản Lục Nghi Tam Kỳ


Mậu .........3, Giáp Tý, Thiên Xung, Thương


Kỷ ............2, Giáp Tuất, Thiên Nhuế, Tử


Canh ........1, Giáp Thân, Thiên Bồng, Hưu


Tân ..........9, Giáp Ngọ, Thiên Anh, Cảnh


Nhâm ......8, Giáp Thìn, Thiên Nhậm, Sinh


Quí ..........7, Giáp Dần, Thiên Trụ, Kinh


Đinh ........6, Thiên Tâm, Khai


Bính ........5, Thiên Cầm,


Ất ............4, Thiên Phụ, Đổ




Giờ Kỷ Tỵ phù đầu là Giáp Tý ẩn tại Mậu 3 (Cung 3), có sao là Thiên Xung, và môn là Thương, cho nên trực phù là Mậu 3 Thiên Xung, và trực sử là Thương Môn.


Can giờ là Kỷ, trong bản lục nghi tam kỳ là Kỷ 2 cung, vì vậy trực phù gia thời can lâm Kỷ 2 vậy.


Chi giờ là Tỵ, từ phù đầu là Giáp Tý tại Mậu 3, thì Ất Sửu là Kỷ 2, Bính Dần Canh 1, Đinh Mão Tân 9, Mậu Thìn Nhâm 8, và Kỷ Tỵ là Quí 7, cho nên trực sử gia thời chi là lâm cung Quí 7 vậy. Tóm lại ta có công thức như sau


Trực Phù: Mậu 3, Thiên Xung


.........................Kỷ 2




Trực Sử: Thương Mon


.....................Quí 7




Từ công thức trên ta có Địa bàn và Thiên Bàn như sau


Địa Bàn:
4
Thiên PhụTốn
ĐổẤt
9
Thiên AnhLy
CảnhTân
2
Thiên NhuếKhôn
TửKỷ
3
Thiên XungChấn
ThươngMậu
5
Thiên Cầm
Bính
7
Thiên TrụĐoài
KinhQuí
8
Thiên NhậmCấn
SinhNhâm
1
Thiên BồngKhãm
HưuCanh
6
Thiên TâmCàn
KhaiĐinh



Thiên Bàn:


4Canh
Thiên BồngÂm
KhaiẤt
9Nhâm
Thiên Nhậm
HưuTân
2Mậu
Thiên XungPhù
SinhKỷ
3Đinh
Thiên TâmHợp
KinhMậu
5
Thiên Cầm
Bính
7Ất
Thiên PhụThiên
ThươngQuí
8Quí
Thiên TrụTrần
TửNhâm
1 (Cầm)Kỷ
Thiên Nhuế
CảnhCanh
6Tân
Thiên AnhĐịa
ĐổĐinh



An Sao


Từ địa bàn Thiên xung cung 3 mà đi tới cung 2, đếm thuận là đi qua 3 cung, cho nên các sao khác đều di chuyển thuận chiều kim đồng hồ qua 3 cung, cho nên ta có


Thiên Xung địa bàn cung 3 bay đến cung 2 trên thiên bàn,


Thiên Phụ địa bàn cung 4 bay đến cung 7 trên thiên bàn,


Thiên Anh địa bàn cung 9 bay đến cung 6 trên thiên bàn,


Thiên Nhuế địa bàn cung 2, bay đến cung 1 trên thiên bàn,


Thiên Trụ địa bàn cung 7, bay đến cung 8 trên thiên bàn,


Thiên Tâm địa bàn cung 6, bay đến cung 3 trên thiên bàn,


Thiên Bồng địa bàn cung 1, bay đến cung 4 trên thiên bàn,


Thiên Nhậm địa bàn cung 8, bay đến cung 9 trên thiên bàn,


Thiên Cầm thì dương độn theo sao của cung Khôn là sao Thiên Nhuế, âm độn thì theo sao của cung Cấn là sao Thiên Nhậm (Nam Khôn, Nử Cấn). Nhưng có nhiều sách thì chỉ dùng sao cung Khôn Thiên Nhuế cho cả âm lẩn dương.


Để tính trên bàn tay được dể dàng, ta chỉ cần nhớ thứ tự các sao như sau Bồng, Nhậm, Xung, Phụ, Anh, Nhuế, Trụ, Tâm thì ta có thể an các sao trên thiên bàn dể dàng. Sau khi an được Trực Phù vào cung 2 trên thiên bàn, thì ta theo thứ tự chiều kim đồng hồ mà an tiếp các sao (đọc như thứ tự trên) Phụ 7, Anh 6, Nhuế 1, Trụ 8, Tâm 3, Bồng 4, Nhậm 9.




An Môn


Từ địa bàn Thương môn cung 3 mà đi tới cung 7, đếm thuận là đi qua 4 cung, cho nên các môn khác đều di chuyển thuận chiều kim đồng hồ qua 4 cung, cho nên ta có


Thương môn địa bàn cung 3 chuyển thuận đến cung 7 trên thiên bàn,


Đổ môn địa bàn cung 4 chuyển thuận đến cung 6 trên thiên bàn,


Cảnh môn địa bàn cung 9 chuyển thuận đến cung 1 trên thiên bàn,


Tử môn địa bàn cung 2 chuyển thuận đến cung 8 trên thiên bàn,


Kinh môn địa bàn cung 7 chuyển thuận đến cung 3 trên thiên bàn,


Khai môn địa bàn cung 6 chuyển thuận đến cung 4 trên thiên bàn,


Hưu môn địa bàn cung 1 chuyển thuận đến cung 9 trên thiên bàn,


Sinh môn địa bàn cung 8 chuyển thuận đến cung 2 trên thiên bàn.


Để tính trên bàn tay được dể dàng, ta chỉ cần nhớ thứ tự môn như sau, Hưu, Sinh, Thương, Đổ, Cảnh, Tử, Kinh, Khai. Sau khi an Thương môn vào cung 7 trên thiên bàn, thì ta lần lượt an luôn các môn Đổ 6, Cảnh 1, Tử 8, Kinh 3, Khai 4, Hưu 9, Sinh 2.



An Bát Thần


Bát thần là Trực Phù, Đằng Xà, Thái Âm, Lục Hợp, Câu Trần (hoặc Bạch Hổ), Huyền Vũ, Cữu Địa, Cữu Thiên. Có 2 cách an, một theo Trực Phù nơi địa bàn, hai theo Trực Phù trên thiên bàn. Sách hán văn thì có quyển an theo địa bàn, có quyển an theo thiên bàn. Còn các sách Việt thì đều an theo thiên bàn cả.


Cho nên ta dùng cách thiên bàn vậy. Trước hết an thần Trực Phù vào cung đả an trực phù sao (Thiên Xung trong thí dụ trên) trên thiên bàn. Sau đó lần lược an các thần theo thứ tự trên, âm độn thì đi nghịch chiều kim đồng hồ, dương độn thì đi thuận. Vì vậy thần Trực Phù vào cung 2 trên thiên bàn, Đằng Xà 9, Thái Âm 4, Lục Hợp 3, Bạch Hổ 8, Huyền Vũ 1, Cửu Địa 6, và Cửu Thiên 7 (nghịch chiều đông hồ nên 2,9,4,3,8,1,6,7. Như là dương độn theo chiều kim đồng hồ thì ta đi 2,7,6,1,8,3,4,9 vậy)


:)
Có gì sơ xót, mong chỉ giáo.
:)

Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: Baidu [Spider], Byte [Spider], ChatGPT User, CHUONGZKHUE, Claude [Bot], Criteo [Bot], Dot [Bot], Google [Bot], hongkong309, huyền ln, IAS [Bot], IAS IE, IAS OR, Majestic-12 [Bot], Meta ext [Bot], Meta web [Bot], OAI-Search [Bot], Semrush [Bot], TikTok [Spider], Trendiction [Bot], Yandex [Bot]483 khách.