Long Đức đã viết: 06:21, 31/05/26
hacvt9a đã viết: 22:58, 29/05/26
Theo anh Long Đức đảng thể bát tự sinh năm 1997 là Thổ Kim thì đúng hơn hay là Hỏa Thổ Kim hay là Hỏa Thổ?
Theo mình thì:
- Sinh tháng Tỵ, Hỏa đương quyền, lại có Đinh, được Ất mộc trợ, ngược lại không bị Thủy áp chế thì đầu tiên phải kể đến Hỏa đảng
- Thổ sinh tháng Tỵ, lại có Mậu Thìn Sửu, Hỏa sinh Thổ, nên kế đến là Thổ đảng
- Còn Kim thì tuy có Tỵ Dậu Sửu nhưng không thấu Can, lại bị Hỏa thế áp chế ... Kim có hình mà không có thế, thành tượng nhưng không thành đảng
Hiện nay có 2 quan điểm. Quan điểm 1: Nếu đảng hỏa thổ thì cần gặp vận Thủy, Mộc, Kim vừa để điều hầu, làm mát, bớt khô nóng, vừa có cái để vây bắt, chế phục, phát tài phát quan...
Quan điểm 2: Đảng hỏa thổ thì cần gặp vận Hỏa Thổ để tăng cường sức mạnh cho Hỏa Thổ. Không nên gặp vận Thủy Kim mộc ( kỵ thần) vì Thủy Kim Mộc có thể không ít thì nhiều sẽ phá, nghịch khối Hỏa Thổ.
Em nghĩ quan điểm 2 không chuẩn. Vì đảng Hỏa Thổ, nếu Nhật Nguyên lại là Hỏa, Thổ sinh vào mùa hè, gặp vận Hỏa Thổ thì như lò lửa, biển lửa, hỏa thổ khi đó quá vượng thành cực đoan, nóng, khô hạn. Do đó đảng hỏa Thổ mà Nhật Nguyên là Kỷ, mậu, Bính, Đinh thì càng nên gặp vận Thủy Kim Mộc. Thủy Kim Mộc dù gặp ở đại vận ( Mộc mà đi với Thủy càng tốt: ví dụ Quý Mão) cũng khó mà có lực phản lại, thắng lại đảng hỏa thổ. Đảng hỏa thổ khi đó càng dễ vây bắt, chế phục Thủy Kim Mộc và Thủy Kim Mộc mạnh lên ở đại vận thì thành quả chế phục, bắt được càng lớn, thành tựu càng cao.
Theo AI:
Theo
Mệnh lý Manh phái, Bát tự có thế cục "Đảng Hỏa Thổ" (Hỏa và Thổ chiếm ưu thế áp đảo, vượng khí cực cao) đa phần được xếp vào
Cách Tòng Cường hoặc
Độc Tượng. Bản chất của cách cục này là thế lớn, thuận theo thế chứ không thể nghịch lại.
Dưới đây là luận giải chi tiết về dụng/hỷ thần theo tư duy cốt lõi của Manh phái:
1. Luận đoán Dụng - Hỷ thần
- Quan điểm cốt lõi: Khi Hỏa Thổ tạo thành một "đảng" thế lực quá mạnh, nguyên lý cơ bản của Manh phái là "Thế bất khả nghịch" (Thế lớn không thể chống lại). Việc đưa Thủy Mộc Kim vào để khắc tiết (như Tử Bình truyền thống) giống như "lấy trứng chọi đá", sẽ kích động thế cục gây ra đại hung (tâm thần bất ổn, thân thể suy sụp, họa sát thân).
- Vận Thủy - Mộc - Kim (Kỵ thần): Trong nguyên tắc của Manh phái, hành Thủy, Mộc, Kim nếu xuất hiện lẻ loi, yếu nhược (gọi là Tặc thần) đi vào chế ngự đảng Hỏa Thổ sẽ bị nhóm này hội đồng đánh bại. Vận hành đến các ngũ hành này thường chủ về hao tài, phá nghiệp, tai nạn, sức khỏe suy kiệt.
- Dụng thần chuẩn xác: Dụng thần tốt nhất là hành Hỏa (Tỷ Kiên/Kiếp Tài) và hành Thổ (Thực Thương) để thuận theo khí thế, làm cho khí của nhật chủ thuần nhất, đạt sự lưu thông nội tại.
2. Ý nghĩa khi đại vận đi vào Thủy, Mộc, Kim
- Vận Mộc: Gặp vận Mộc, Mộc sinh Hỏa. Dù Mộc được xem là nguồn sinh xuất cho Hỏa, nhưng nếu Mộc yếu mà gặp Hỏa Thổ vượng thì bị Hỏa đốt sạch (gọi là Mộc phần hôi). Chủ về công việc, tiền bạc hao tổn, tâm lý nóng vội.
- Vận Kim: Gặp vận Kim, Hỏa khắc Kim, Thổ sinh Kim. Tuy nhiên, Kim yếu không thể chống lại sức nóng của biển lửa Hỏa và Thổ vùi lấp. Chủ về bệnh tật, áp lực công việc lớn, tai nạn hoặc thị phi.
- Vận Thủy: Gặp vận Thủy, Thủy và Hỏa xung khắc cực mạnh (Thủy hỏa giao chiến). Đặc biệt nếu lá số có sự xuất hiện của Tý Ngọ xung hoặc Thìn Tuất Sửu Mùi xung, vận Thủy sẽ khuấy động thế cục gây ra những biến cố lớn trong cuộc sống.
Cũng theo AI thì có quan điểm hơi khác:
Tóm lại quy luật Manh phái
- Thuận thế: Đảng Hỏa Thổ thích đi vận Mộc (sinh Hỏa) hoặc vận Thổ (trợ thế) để củng cố sức mạnh.
- Nghịch thế thành công: Đi vận Thủy, Kim nhưng với điều kiện Bát tự gốc phải đủ sức khống chế hoàn toàn Thủy, Kim đó thì mới đạt được đại phú đại quý. (****)
Ngoài ra theo AI:
Theo nguyên lý
Manh phái khi lá số có thế
Hỏa Thổ thành đảng (Hỏa và Thổ quá vượng tạo thành thế cục/đảng thế), cách cục này đa phần thiên về đi
khắc chế (tố công) hành Thủy hoặc Kim.
Việc lá số Hỏa Thổ đảng
cần hay kỵ Vận Thủy, Mộc, Kim được định đoạt dựa trên sự
tố công (làm việc, cống hiến) của lá số:
1. Nếu thế Hỏa Thổ đi khắc chế Thủy, Kim (Công Thần)
- Khi Hỏa Thổ làm chủ đạo: Lá số dùng năng lượng của Hỏa Thổ để khắc, chế ngự, hoặc đoạt tài.
- Vận Thủy, Kim: Nếu đại vận đi vào Thủy (Quan/Sát) hoặc Kim (Tài), đây là lúc "kẻ địch" xuất hiện để hành Thổ, Hỏa khắc chế. Nếu lực lượng Hỏa Thổ của bạn đủ mạnh và áp đảo được Thủy, Kim thì đây là đại vận phát tài, đắc quyền lực, làm nên sự nghiệp lớn (tay trắng làm nên, lấy sức lực "lấy thịt đè người" để đạt được mục đích).
- Vận Mộc: Hành Mộc đóng vai trò dung hòa, hoặc làm cầu nối Mộc sinh Hỏa, tiếp thêm sức mạnh cho đảng Hỏa Thổ, từ đó tăng cường năng lực khắc chế mục tiêu.
2. Nếu thế Hỏa Thổ rơi vào trạng thái "Táo Thổ" (Thổ quá khô)
- Tình trạng: Khi thế Hỏa Thổ quá vượng (hỏa viêm thổ táo) mà không có Thủy (nước) hay Thổ ướt (Sửu, Thìn) để điều hòa, lá số sẽ giống như lò lửa nung đốt mọi thứ.
- Vận Thủy Mộc Kim: Lúc này, vận Thủy là cứu tinh quan trọng (Dụng thần) giúp nhuận ẩm, làm mát, cân bằng lá số (hạ nhiệt cho Hỏa Thổ).
- Vận Mộc: Nếu bát tự thiếu Kim chế Mộc mà vận đi tới Mộc thì Mộc sẽ sinh Hỏa, làm lá số càng khô nóng, dễ sinh bệnh tật hoặc phá tài. Tuy nhiên, nếu có Kim bảo vệ thì Mộc vẫn có thể sinh Hỏa sinh Thổ mang lại kết quả tốt. ]
3. Nguyên tắc cốt lõi của Manh Phái
- Tố công đắc lực: Miễn là Vận Thủy, Mộc, Kim đi vào giúp lá số tiêu diệt hoặc thu phục được Tặc thần (thần trộm cướp, đi ngược lại lá số) mà không bị phản lại, thì đó là vận cát lợi.
- Phản cách (Phản cục): Nếu Hỏa Thổ yếu mà gặp Vận Thủy quá mạnh (Tài vượng phá Ấn), hoặc Vận Mộc kích hoạt Hỏa quá đáng gây cháy xém, thì đó là đại vận hao tài, hao mệnh hoặc gặp tai ương.
Em thì ủng hộ tư tưởng nghịch thế thành công: Đi vận
Thủy, Kim nhưng với điều kiện Bát tự gốc phải đủ sức
khống chế hoàn toàn Thủy, Kim đó thì mới đạt được đại phú đại quý.
Mong có ý kiến của anh. Cảm ơn anh rất nhiều.