<sưu tầm>

~~~> tui ko bao giờ tin những gì tôi sưu tập

nhưng mọi người cứ việc xem chơi

coi như giải trí cuối tuần
19/ THIÊN CƠ THÁI ÂM (Cơ Âm)
Chỉ cùng cung tại Dần Thân, tạo thành "Cơ Nguyệt tương phùng" cách.
Thiên Cơ thuộc Mộc biểu tượng mưu trí, tính toán , nhẫn nại; Thái Âm thuộc thủy biểu tượng cung cách nho nhã, tình cảm lãng mạn . Luận về ngũ hành thì hai sao tương hợp . Nhưng Dần Thân thuộc "tứ mã địa" chủ sự dời đổi, biến chuyển; nên có thể thấy từ đặc tính của hai sao rằng đây không phải là vị trí thích hợp lắm .
Ở Dần Thái Âm hãm, ở Thân Thái Âm vượng, nên có Cơ Âm đồng cung ở Thân thì gặp nhiều may mắn hơn ở Dần; nhưng cả hai cung vẫn có chung một số tính chất . Cá nhân có "Cơ Nguyệt tương phùng cách" nội tâm ít khi thỏa mãn với hoàn cảnh hiện tại, hay thay đổi bất chợt, nhưng lại e sợ hậu quả, nên mọi đổi thay đều ở mức lưng chừng, thiếu dứt khoát, nên dễ khốn khổ vì lâm vào những hoàn cảnh khúc mắc, khó giải quyết.
Người có Cơ Nguyệt ở Dần Thân thiếu uy nghiêm nên không hợp với vai trò lãnh đạo . Nên tìm những công việc chuyên môn, hoặc buôn bán độc lập . Nếu không lượng sức mình mà đi vào những địa hạt cần quyền biến mau lẹ thì khó lòng tránh khỏi thất bại.
Ưu điểm : Cốt cách, phong tư nho nhã, dễ chiếm cảm tình của người khác (đặc biệt là người khác phái). Thông minh, hiểu chuyện mau lẹ . Có trực giác linh mẫn. Có cơ may gặp nhiều duyên lạ trong tình cảm cũng như sự nghiệp.
Khuyết điểm : Thiếu nghị lực, ý chí, khả năng điều hànhg . Nhiều mơ mộng, thiếu thực tế . Trọng hư danh . Nội tâm nhiều mâu thuẫn, và (trừ khi có nhiều sao chế hóa) khá ích kỷ . Tình cảm biến đổi, trước trọng sau khinh . Khó được người đời kính trọng.
20/ THIÊN CƠ CỰ MÔN (Cơ Cự)
Chỉ cùng cung tại Mão Dậu, tạo thành "Cự Cơ Mão Dậu" cách.
Thiên Cơ trí tụê mẫn cảm , nho nhã thư sinh, dễ gây cảm tình; Cự Môn thành kiến chủ quan, cố chấp, dễ khiến người khác khó chịu . Hai sao cùng cung chế hóa nhau, kết quả là cá tính vẫn chủ quan , nhưng biết xử thế, được người yêu nhiều hơn ghét.
Mão Dậu là đào hoa địa, nên cá nhân có khuynh hướng liên quan nhiều với xã hội, có khả năng biến lạ thành quen, sinh hoạt hăng hái, xử sự nhậm lẹ . Mặc dù thỉnh thoảng ngôn ngữ bất cẩn làm kẻ khác phiền lòng, nhưng nói chung được nhiều sự yêu mến.
Chỉ tiếc là thiếu sự nhẫn nại, nên mặc dù bỏ nhiều năng lực và sáng kiến , ít khi được kết quả tương xứng, có tiếng mà không có miếng, ngay cả khi thành công cũng thường là dọn cỗ cho người còn mình chẳng được hưởng bao nhiêu.
Ưu điểm : Quyết định nhanh chóng, trí tuệ mẫn cảm, biết chịu đựng khó khăn, làm việc tận lực, biết lẽ tiến thối, liên tục học hỏi, quân bình tình cảm và lý trí . Nếu theo các nghề doanh thương, buôn bán thì rất dễ thành công lớn, vì có sự ứng hợp với cách "Cự Cơ Mão Dậu".
Khuyết điểm : Cá tính bướng bỉnh, sinh cường hiếu thắng, dễ mắc vào vòng thị phi, đời sống tình cảm không được ổn định.
21/ THIÊN CƠ THIÊN LƯƠNG (Cơ Lương)
Chỉ đồng cung tại Thìn Tuất, là đất miếu vượng của hai sao . Nên do ảnh hưởng tốt của Thiên Cơ mà có đầu óc mưu cơ, do ảnh hưởng tốt của Thiên Lương mà có sự quan tâm đến bối cảnh xung quanh, muốn phục vụ, làm lợi cho kẻ khác . Vì Thìn Tuất là "thiên la địa võng" , lại là mộ địa, nên đời sống có nguyên tắc . Nếu hoàn cảnh thuận lợi, có thể là cộng sự viên đắc lực cho lãnh tụ, tài ba hoặc trở thành bậc hiền nhân danh sĩ.
Nói chung gặp nhiều may mắn, dễ đạt thành công về vật chất cũng như tình cảm. Nhưng tham vọng rất cao nên ngay cả khi thành công cũng khó bằng lòng với hoàn cảnh của mình.
Ưu điểm : Tốt bụng, thông minh, chịu học hỏi, xử thế hòa nhã với mọi ngườị Có thủy có chung, có khả năng đảm nhận trọng trách (miễn là không đòi hỏi ứng biến nhậm lẹ ).
Khuyết điểm : Tham vọng quá cao, nên dễ trở thành trí xảo . Nhiều tình cảm nên hay dính líu vào những hoàn cảnh phức tạp, khó tháo gỡ . Nếu gặp quá nhiều cảnh ngoài ý muốn , rất có thể trở thành người vô cùng giả dối.
22/ THIÊN ĐỒNG THÁI ÂM (Đồng Âm)
Cả hai sao đều thuộc Thủỵ Chỉ cùng cung tại Tý Ngọ, thuộc "đào hao địa" . Cá nhân ôn nhu, u mặc, đa tình . Ước vọng cao, nhiều cơ hội đi lại , nhiều nhân duyên kỳ diệu , lịch duyệt phong phú . Thiên đồng chủ phúc, Thái Âm chủ điền trạch, nên bất luận vượng hãm nhất định không sợ thiếu ăn thiếu mặc . Từ nhỏ đã được yêu quí. Tóm lại phúc phận tốt . Nhưng nếu ở Ngọ không bằng Tý vì Ngọ là chốn hãm của Thái Âm, nên ảnh hưởng lây Thiên Đồng, phần may mắn không thể bằng cung Tý được.
Về mặt xử thế, không hay cạnh tranh với người, nên có nhiều người thương , ít kẻ ghét.
Ưu điểm : Thông minh hiếu học, đa tài đa nghệ . Phong thái mềm dẻo, không tranh dành hơn thua với người . Có ý muốn phục vụ, được thân nhân bằng hữu ưa thích . Dễ đạt hạnh phúc.
Khuyết điểm : Thiếu uy, quá dễ tin người

, nhận xét sự kiện hay sai lầm . Thiếu khả năng quyết định, hay ỷ lại kẻ khác . Trốn tránh sự thật đau lòng, mơ mộng quá nhiều . Không chịu nổi hoàn cảnh khó khăn . Hay dính líu đến những hoàn cảnh tình cảm rắc rối.
23/ THIÊN ĐỒNG CỰ MÔN (Cự Đồng)
Hai sao chỉ cùng cung tại Sửu Mùi, là mộ địa, biểu tượng sự bảo thủ, lại cùng tĩnh diệu, chủ sự bình hòa, không mang tham vọng lớn . Cá tính thiếu chuyên nhất, nên khó phát huy khả năng, thường chỉ đạt mức trung bình về mọi mặt.
Sửu Mùi là vị trí hãm của cả hai sao . Thiên đồng hãm gây ra khuynh hướng thay đổi đường lối không đúng lúc; Cự Môn hãm gây ra khuynh hướng hay lo nghĩ vẩn vơ . Cá nhân có hai mặt : Bên ngoài là sự xung động, bên trong là sự cô độc không tìm được người chia sẻ.
Cách xử sự không được phân minh, rất dễ khiến người khác hiểu lầm. Hay nhất là yên phận thủ thường thì đời sống có thể ổn cố bình an.
Ưu điểm : Hầu hết đều có tâm lý bằng lòng với thực tại, ít tham lam, không tranh dành với kẻ khác . Đối xử dung hòa với mọi người.
Khuyết điểm : Nhiều mơ ước ấu trĩ . Thiếu tự tin, không dám biểu lộ quan điểm riêng của mình . Cách suy nghĩ cũng như hành động đều bất định. Lý trí yếu, không đủ kềm hãm con tim; dễ bị thua thiệt trong tình cảm . Thiếu khả năng lãnh đạo, điều hợp . Không thể đảm nhận việc quan trọng.
24/ THIÊN ĐỒNG THIÊN LƯƠNG (Đồng Lương)
Chỉ cùng cung tại Dần Thân, thuộc "tứ mã địa", đại biểu của khuynh hướng chuyển biến, nên mặc dù có tính bảo thủ đời sống lại có nhiều thay đổi.
Thiên Đồng vốn thụ động, an phận thủ thường; trong khi đó Thiên Lương mang nhiều ước vọng cao vời, cá nhân vì vậy có tâm lý rất phức tạp, nhiều khi đổi thay chỉ vì cá tính, nhiều khi đổi thay vì muốn thăng tiến sự nghiệp . Nói chung, những đổi thay thường có đắn đo kèm theo, nên thiếu sự bình tĩnh vốn là đặc tính của cả hai sao khi đứng riêng rẽ . Nhưng số may mắn, đổi thay đa số dẫn đến kết quả tốt, vô hình chung khiến con người trở thành kinh nghiệm , lịch duyệt.
Đây là loại người dấu kín nội tâm . Bề ngoài mềm mỏng, ít gây thù oán.
Ưu điểm : Có lòng tốt, thích giúp đỡ kẻ khác, thị phi phân minh . Biết chỗ đứng của mình , ít giữ thù hận trong lòng . Không tranh chấp. Đối xử hòa đồng với mọi người.
Chịu khó học hỏi . Cá tính kiên nhẫn . Có duyên gặp gỡ và hòa hợp với nhiều loại người, già cũng như trẻ.
Khuyết điểm : Lòng tự tôn quá caọ Tâm tư bất định . Ước muốn không rõ ràng . Thường hành sự cô độc . Cho dù có ý muốn hợp tác với người khác, thì khi vào việc vẫn có khuynh hướng chạy làng . Có nhiều duyên với người khác phái, nhưng vì vậy mà tình cảm thường gặp phức tạp . Trong khi đó tâm giao , tri kỷ thì lại hiếm hoi.