Năm Canh Tý
Nội qui chuyên mục
Đây là chuyên mục dành cho việc xem lá số tử vi. Các bài mang tính trao đổi học thuật xin vui lòng đăng trong mục Kiến thức tử vi.
Không được đính kèm lá số của trang web khác. Các bài không liên quan sẽ bị chuyển khỏi chuyên mục này.
Đây là chuyên mục dành cho việc xem lá số tử vi. Các bài mang tính trao đổi học thuật xin vui lòng đăng trong mục Kiến thức tử vi.
Không được đính kèm lá số của trang web khác. Các bài không liên quan sẽ bị chuyển khỏi chuyên mục này.
- SƯ TỬ
- Tứ đẳng

- Bài viết: 853
- Tham gia: 15:44, 19/11/13
Năm Canh Tý
Canh Tý với Nạp Âm ( Bích Thượng Thổ = Đất trên Tường ) do Can Canh ( Kim ) ghép với Chi Tý ( Thủy ). Chi Tý tượng trưng Con Chuột – có 2 phái : Phái lấy màu của Nạp Âm đặt Tên cho Con Vật, Phái kia lấy màu của hàng Can. Năm nay, Can Canh thuộc Hành Kim ( vàng, bạc, bạch kim, các kim loại tượng trưng cho màu Trắng, Trắng Ngà : Chuột Bạch ; Nạp Âm thuộc hành Thổ ( Đất, Đá tượng trưng bởi màu Vàng, Nâu : chuột đá, chuột sành… ). Tất cả các Hành của 60 Lứa tuổi ( thường gọi là Mạng hay Mệnh ) trong bài này đều tính theo Nạp Âm ( tức là Hành hay Mạng của Tuổi )!. Thí dụ : mọi trẻ em sinh từ 0g ngày 25/1/2020 đến 11 giờ đêm ngày 11/2 /2021 đều có Tuổi Canh Tý mạng Thổ.
Tết Canh Tý 2020 : ngày Thứ Bảy 25/1/2020 nhằm ngày Đinh Mão hành Hỏa - Sao Nữ, Trực Mãn, giờ đầu Canh Tý ( Thổ ).
- Giờ Tốt ( Tý, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu ).
- Xuất Hành : Hỷ Thần ( Chính Nam ), Tài Thần ( Chính Đông ).
- Nên : họp mặt, nhậm chức, cúng tế, mai táng, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả, khai trương, thu nhận người, ký kết, mở kho, xuất hàng, tu tạo, xây cất, động thổ.
- Kỵ Tuổi : Bính Ngọ, Nhâm Ngọ.
Khi So tuổi hay xem Vận Hạn hàng Năm một cách Tổng Qúat, người Xưa thường chỉ lưu ý đến Nạp Âm ( Hành hay Mạng của Tuổi ) và Đối Xung hay Tam Hợp. Thí Dụ năm nay Canh Tý 2020 hành Thổ, nếu gặp các Tuổi Mạng Thủy thì cho là khắc nhập ( rất xấu ), nếu lại thêm là tuổi Ngọ ( đối xung ) thì càng khuyên nên thận trọng !. Với các Tuổi Mạng Mộc thì khắc xuất ( nhẹ hơn ). Thực ra khi So Tuổi hay xem Năm Hạn ( kể cả Tháng, Ngày, Giờ ) hợp hay khắc, một cách Tổng Quát, ta phải xét đủ 3 Yếu Tố : CAN (Yếu Tố Thiên Thời ứng với thời điểm đầu hay Tiền Vận ), CHI ( Yếu Tố Địa Lợi ứng với thời điểm giữa hay Trung Vận ) và NẠP ÂM ( Yếu Tố Nhân Hòa ứng với thời điểm cuối hay Hậu Vận ). Như năm nay Canh Tý ( Nạp Âm : Thổ, Can Canh : Kim và Chi Tý: Thủy ). Tý tam hợp với Thân, Thìn ở Thế Thủy ( Thân Tý Thìn ). Thế Thủy ( Thân Tý Thìn ) sinh nhập với Thế Mộc ( Hợi Mão Mùi ) sinh xuất với Thế Kim ( Tỵ Dậu Sửu ) khắc nhập với Thế Hỏa ( Dần Ngọ Tuất ) :
- Về Can Canh ( Kim ) khắc nhập với Can GIÁP, ẤT( Mộc ), khắc xuất với Can BÍNH, ĐINH ( Hỏa ), sinh nhập với Can NHÂM, QÚY ( Thủy ), sinh xuất với Can MẬU, KỶ ( Thổ ), cùng hành với Can TÂN. Sinh nhập tốt hơn sinh xuất và khắc nhập đáng ngại hơn khắc xuất !. Tuy nhiên sinh khắc cũng chỉ có ảnh hưởng 1 cách tương đối : Về Tương Khắc như Hỏa khắc nhập Kim : vàng ít gặp Lửa mạnh dễ chảy thành nước – nhưng đôi khi nhờ Lửa mà Vàng trở thành đồ Trang Sức đắc dụng !. Kim khắc nhập Mộc : dao chém đứt Gỗ, nhưng dao nhỏ gặp Cây Cổ Thụ thì dao cũng bị gẫy hay mẻ !. Về Tương Sinh : Thủy sinh nhập Mộc - nước ít còn tốt cho cây, nhưng lụt lội qúa nhiều nước cây cũng bị ung thối !.
- Về Chi Tý ( Thủy ) khắc nhập với Chi TỴ, NGỌ ( Hỏa ), khắc xuất với Chi THÌN, TUẤT, SỬU, MÙI ( Thổ ), sinh nhập với Chi DẦN, MÃO ( Mộc ), sinh xuất với Chi THÂN, DẬU ( Kim ).
Người xưa thường gọi 3 Bộ Tứ ( Tý Ngọ Mão Dậu ), ( Dần Thân Tỵ Hợi ), ( Thìn Tuất Sửu Mùi ) là Tứ Hành Xung :
Thí Dụ I : như Hợi xung với ( Dần,Tỵ,Thân ), nhưng thực ra Hợi chỉ Đối Xung với Tỵ ( Thủy khắc Hỏa ), xung nhẹ với Dần ( + Nhị hợp và Thủy sinh Mộc ) và với Thân ( +Nhị Phá và Kim sinh Thủy ). Năm ngoái Kỷ Hợi - Hợi coi như Đối Xung ( nặng hơn Xung ) với Tỵ, xung nhẹ với Dần, Thân. Tuổi Hợi tam hợp với các tuổi Mão, Mùi.
Thí Dụ II : như Tý xung với ( Ngọ Mão Dậu ), nhưng thực ra Tý chỉ Đối Xung với Ngọ : vừa đối xung, vừa khắc nhập - không xung với Mão ( Mộc) : vì Tý ( Thủy ) sinh nhập Mão ( Mộc ) lại ở Thế Thủy sinh nhập Thế Mộc cũng như Tý không xung ( theo nghĩa đen ) với Dậu ( Kim ) vì Tý tương hợp Ngũ Hành với Dậu và Thế Thủy của Tý và Thế Kim của Dậu cũng tương hợp Ngũ Hành. Chữ xung hàm ý chỉ dùng cho cặp ( Tý và Ngọ ) ; cặp ( Dậu và Mão ) ở Bộ Tứ ( Tý Ngọ Mão Dậu ) ; cũng như 2 cặp ( Tỵ, Hợi ) và cặp ( Dần Thân ) ở Bộ Tứ ( Dần Thân Tỵ Hợi ). Bộ Tứ ( Thìn Tuất Sửu Mùi ) : 4 cung đều là hành Thổ chỉ xung ở vị trí đối nghịch, cung ( Dương Âm) và Thế - chữ xung ở bộ này có ý nghĩa hẹp !. Cần phân biệt ý nghĩa chữ xung ở bộ Tứ ( Tứ hành xung ).
- Về Nạp Âm ( Thổ ) của Canh Tý cùng hành với các Tuổi có Nạp Âm hành Thổ ( Tân Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Bính Thìn, Đinh Tỵ, Canh Ngọ, Tân Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi, sinh nhập với các Tuổi có Nạp Âm Kim ( Giáp Tý, Ất Sửu, Nhâm Dần, Qúy Mão, Canh Thìn, Tân Tỵ, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Nhâm Thân, Qúy Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi ), sinh xuất với các Tuổi có Nạp Âm Hỏa ( Mậu Tý, Kỷ Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Bính Thân, Đinh Dậu, Giáp Tuất, Ất Hợi ), khắc nhập với các Tuổi có Nạp Âm Thủy ( Bính Tý, Đinh Sửu, Giáp Dần, Ất Mão, Nhâm Thìn, Qúy Tỵ, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Nhâm Tuất, Qúy Hợi ), khắc xuất với các Tuổi có Nạp Âm Mộc ( Nhâm Tý, Qúy Sửu, Canh Dần, Tân Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Nhâm Ngọ, Qúy Mùi, Canh Thân, Tân Dậu và Mậu Tuất ).
Muốn biết một cách Tổng Quát Vận Hạn năm Canh Tý 2020, dù Tý tam hợp với Thìn, Thân, nhưng ta cũng cần xem thêm Tuổi của Mình với 3 Yếu Tố Can, Chi và Nạp Âm có tương hợp Ngũ Hành ( cùng hành hay sinh « nhập : tốt nhiều, xuất : tốt ít », khắc « nhập : nặng hay xuất : nhẹ » ) với 3 Yếu Tố nói trên của Năm Canh Tý và có nằm trongNăm Tuổi (đó là 5 Tuổi Tý : Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý, Canh Tý, Nhâm Tý ), Hạn Tam Tai, La Hầu, Kế Đô và Thái Bạch không ?. Chi tiết hơn nữa trong Lá Số Tử Vi với Tiểu Vận ( 1 năm ) và Đại Vận ( 10 năm ) có hội tụ nhiều Hung Sát Tinh ( Kình Đà, Linh Hỏa, Không Kiếp, Thiên Hình…) không ?. Nếu trùng phùng nhiều Sao xấu và vướng 1 trong những Hạn nói trên trong các Cung quan trọng « Mệnh THÂN, Quan, Tài, Tật Ách » thì về mặt Xác Suất : dễ có nhiều điều bất lợi sẽ xảy ra trong năm nay !!.
Lại thêm về mặt PHONG THỦY : Tiểu Vận năm Canh Tý 2020, Ngũ Hòang Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập Hướng Tây. Nếu những ai có Mệnh Quái là Quẻ Đoài (Nam : Canh Ngọ 1930, Kỷ Mão 1939, Mậu Tý 1948, Đinh Dậu 1957, Bính Ngọ 1966, Ất Mão 1965, Giáp Tý 1984, Qúy Dậu 1993, Nhâm Ngọ 2002, Tân Mão 2011 ) ; Nữ : Kỷ Tỵ 1929, Mậu Dần 1938, Đinh Hợi 1947, Bính Thân 1956, Ất Tỵ 1965, Giáp Dần 1974, Qúy Hợi 1983, Nhâm Thân 1992, Tân Tỵ 2001, Canh Dần 2010 ), lại càng phải lưu ý hơn về mặt Phong Thủy !.
- Hạn Tam Tai năm Canh Tý 2020 là các Tuổi Tỵ, Dậu, Sửu.
Trong Hạn Cửu Diệu có 3 Sao đáng ngại là La Hầu ( Mộc ),Kế Đô, Thái Bạch đều là hành Kim, tính từ tháng sinh năm Hạn đến tháng sinh năm sau - nếu người nào sinh vào đầu năm, Hạn thường rơi vào năm Canh Tý 2020 - nếu sinh cuối năm ( từ tháng 8 trở đi – tính theo Âm Lịch ) Hạn có thể rơi thêm vào năm sau : Tân Sửu 2021.
Theo Kinh Nghiệm từ ngàn xưa của Cổ Nhân thường có những câu sau : Nam La Hầu Nữ Kế Đô để báo động Đàn Ông gặp Hạn La Hầu thì nguy hiểm, cũng vậy với Hạn Kế Đô cho Đàn Bà ; Thái Bạch sạch cửa nhà + 49 chưa qua 53 đã tới để chỉ Đàn Ông Năm Tuổi 49t âm lịch gặp Hạn Thái Bạch – còn Đàn Bà gặp Hạn Thái Bạch ở Tuổi 53 âm lịch !.
- Hạn La Hầu : tính theo Tuổi Âm Lịch ( Dương Lịch +1) NAM ( 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91.. để dễ nhớ Cộng 2 số Mã thành 10 như 19 : 1+9= 2+8 = 10 ), NỮ ( 24, 33, 42, 51, 60, 69, 78, 87...dễ nhớ Cộng 2 số Mã thành 6 như 24 : 2+4 = 3+3 = 6 ).
- Hạn Kế Đô : NỮ (19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91..giống La Hầu của Nam ) ; NAM ( 16, 25, 34, 43, 52, 61, 70, 79, 88…cộng 2 số Mã thành 7 ).
- Hạn Thái Bạch : NỮ ( 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 80, 89…cộng 2 số Mã thành 8 ), NAM ( 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76, 85…cộng 2 số Mã thành 4 ).
Trong mỗi Lứa Tuổi đều có Bảng kể tên các Nhân Vật trên Thế Giới có cùng Tuổi ( đủ mọi người trên Thế Giới năm sinh và năm mất để độc giả tự làm Thống Kê về tác động của Hạn xấu trong Năm Tuổi, Hạn Tam Tai, Hạn Cửu Diệu ( nhất là Nam La Hầu, Nữ Kế Đô, Thái Bạch…) để tự đề phòng – nếu chú ý đề phòng ( hạn chế Di Chuyển xa, khi Sức Khỏe có vấn đề đi kiểm tra ngay- tránh tranh cãi, thưa kiện… ) thì dù có rủi ro và tật bệnh có sảy ra cho mình « khi Tiểu Vận vào Cung quan trọng trong Lá Số Tử Vi » - nếu có - thì độ số rủi ro cũng nhẹ !.
( còn tiếp từng tuổi)
Tết Canh Tý 2020 : ngày Thứ Bảy 25/1/2020 nhằm ngày Đinh Mão hành Hỏa - Sao Nữ, Trực Mãn, giờ đầu Canh Tý ( Thổ ).
- Giờ Tốt ( Tý, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu ).
- Xuất Hành : Hỷ Thần ( Chính Nam ), Tài Thần ( Chính Đông ).
- Nên : họp mặt, nhậm chức, cúng tế, mai táng, đính hôn, ăn hỏi, cưới gả, khai trương, thu nhận người, ký kết, mở kho, xuất hàng, tu tạo, xây cất, động thổ.
- Kỵ Tuổi : Bính Ngọ, Nhâm Ngọ.
Khi So tuổi hay xem Vận Hạn hàng Năm một cách Tổng Qúat, người Xưa thường chỉ lưu ý đến Nạp Âm ( Hành hay Mạng của Tuổi ) và Đối Xung hay Tam Hợp. Thí Dụ năm nay Canh Tý 2020 hành Thổ, nếu gặp các Tuổi Mạng Thủy thì cho là khắc nhập ( rất xấu ), nếu lại thêm là tuổi Ngọ ( đối xung ) thì càng khuyên nên thận trọng !. Với các Tuổi Mạng Mộc thì khắc xuất ( nhẹ hơn ). Thực ra khi So Tuổi hay xem Năm Hạn ( kể cả Tháng, Ngày, Giờ ) hợp hay khắc, một cách Tổng Quát, ta phải xét đủ 3 Yếu Tố : CAN (Yếu Tố Thiên Thời ứng với thời điểm đầu hay Tiền Vận ), CHI ( Yếu Tố Địa Lợi ứng với thời điểm giữa hay Trung Vận ) và NẠP ÂM ( Yếu Tố Nhân Hòa ứng với thời điểm cuối hay Hậu Vận ). Như năm nay Canh Tý ( Nạp Âm : Thổ, Can Canh : Kim và Chi Tý: Thủy ). Tý tam hợp với Thân, Thìn ở Thế Thủy ( Thân Tý Thìn ). Thế Thủy ( Thân Tý Thìn ) sinh nhập với Thế Mộc ( Hợi Mão Mùi ) sinh xuất với Thế Kim ( Tỵ Dậu Sửu ) khắc nhập với Thế Hỏa ( Dần Ngọ Tuất ) :
- Về Can Canh ( Kim ) khắc nhập với Can GIÁP, ẤT( Mộc ), khắc xuất với Can BÍNH, ĐINH ( Hỏa ), sinh nhập với Can NHÂM, QÚY ( Thủy ), sinh xuất với Can MẬU, KỶ ( Thổ ), cùng hành với Can TÂN. Sinh nhập tốt hơn sinh xuất và khắc nhập đáng ngại hơn khắc xuất !. Tuy nhiên sinh khắc cũng chỉ có ảnh hưởng 1 cách tương đối : Về Tương Khắc như Hỏa khắc nhập Kim : vàng ít gặp Lửa mạnh dễ chảy thành nước – nhưng đôi khi nhờ Lửa mà Vàng trở thành đồ Trang Sức đắc dụng !. Kim khắc nhập Mộc : dao chém đứt Gỗ, nhưng dao nhỏ gặp Cây Cổ Thụ thì dao cũng bị gẫy hay mẻ !. Về Tương Sinh : Thủy sinh nhập Mộc - nước ít còn tốt cho cây, nhưng lụt lội qúa nhiều nước cây cũng bị ung thối !.
- Về Chi Tý ( Thủy ) khắc nhập với Chi TỴ, NGỌ ( Hỏa ), khắc xuất với Chi THÌN, TUẤT, SỬU, MÙI ( Thổ ), sinh nhập với Chi DẦN, MÃO ( Mộc ), sinh xuất với Chi THÂN, DẬU ( Kim ).
Người xưa thường gọi 3 Bộ Tứ ( Tý Ngọ Mão Dậu ), ( Dần Thân Tỵ Hợi ), ( Thìn Tuất Sửu Mùi ) là Tứ Hành Xung :
Thí Dụ I : như Hợi xung với ( Dần,Tỵ,Thân ), nhưng thực ra Hợi chỉ Đối Xung với Tỵ ( Thủy khắc Hỏa ), xung nhẹ với Dần ( + Nhị hợp và Thủy sinh Mộc ) và với Thân ( +Nhị Phá và Kim sinh Thủy ). Năm ngoái Kỷ Hợi - Hợi coi như Đối Xung ( nặng hơn Xung ) với Tỵ, xung nhẹ với Dần, Thân. Tuổi Hợi tam hợp với các tuổi Mão, Mùi.
Thí Dụ II : như Tý xung với ( Ngọ Mão Dậu ), nhưng thực ra Tý chỉ Đối Xung với Ngọ : vừa đối xung, vừa khắc nhập - không xung với Mão ( Mộc) : vì Tý ( Thủy ) sinh nhập Mão ( Mộc ) lại ở Thế Thủy sinh nhập Thế Mộc cũng như Tý không xung ( theo nghĩa đen ) với Dậu ( Kim ) vì Tý tương hợp Ngũ Hành với Dậu và Thế Thủy của Tý và Thế Kim của Dậu cũng tương hợp Ngũ Hành. Chữ xung hàm ý chỉ dùng cho cặp ( Tý và Ngọ ) ; cặp ( Dậu và Mão ) ở Bộ Tứ ( Tý Ngọ Mão Dậu ) ; cũng như 2 cặp ( Tỵ, Hợi ) và cặp ( Dần Thân ) ở Bộ Tứ ( Dần Thân Tỵ Hợi ). Bộ Tứ ( Thìn Tuất Sửu Mùi ) : 4 cung đều là hành Thổ chỉ xung ở vị trí đối nghịch, cung ( Dương Âm) và Thế - chữ xung ở bộ này có ý nghĩa hẹp !. Cần phân biệt ý nghĩa chữ xung ở bộ Tứ ( Tứ hành xung ).
- Về Nạp Âm ( Thổ ) của Canh Tý cùng hành với các Tuổi có Nạp Âm hành Thổ ( Tân Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Bính Thìn, Đinh Tỵ, Canh Ngọ, Tân Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Bính Tuất, Đinh Hợi, sinh nhập với các Tuổi có Nạp Âm Kim ( Giáp Tý, Ất Sửu, Nhâm Dần, Qúy Mão, Canh Thìn, Tân Tỵ, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Nhâm Thân, Qúy Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi ), sinh xuất với các Tuổi có Nạp Âm Hỏa ( Mậu Tý, Kỷ Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Bính Thân, Đinh Dậu, Giáp Tuất, Ất Hợi ), khắc nhập với các Tuổi có Nạp Âm Thủy ( Bính Tý, Đinh Sửu, Giáp Dần, Ất Mão, Nhâm Thìn, Qúy Tỵ, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Nhâm Tuất, Qúy Hợi ), khắc xuất với các Tuổi có Nạp Âm Mộc ( Nhâm Tý, Qúy Sửu, Canh Dần, Tân Mão, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Nhâm Ngọ, Qúy Mùi, Canh Thân, Tân Dậu và Mậu Tuất ).
Muốn biết một cách Tổng Quát Vận Hạn năm Canh Tý 2020, dù Tý tam hợp với Thìn, Thân, nhưng ta cũng cần xem thêm Tuổi của Mình với 3 Yếu Tố Can, Chi và Nạp Âm có tương hợp Ngũ Hành ( cùng hành hay sinh « nhập : tốt nhiều, xuất : tốt ít », khắc « nhập : nặng hay xuất : nhẹ » ) với 3 Yếu Tố nói trên của Năm Canh Tý và có nằm trongNăm Tuổi (đó là 5 Tuổi Tý : Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý, Canh Tý, Nhâm Tý ), Hạn Tam Tai, La Hầu, Kế Đô và Thái Bạch không ?. Chi tiết hơn nữa trong Lá Số Tử Vi với Tiểu Vận ( 1 năm ) và Đại Vận ( 10 năm ) có hội tụ nhiều Hung Sát Tinh ( Kình Đà, Linh Hỏa, Không Kiếp, Thiên Hình…) không ?. Nếu trùng phùng nhiều Sao xấu và vướng 1 trong những Hạn nói trên trong các Cung quan trọng « Mệnh THÂN, Quan, Tài, Tật Ách » thì về mặt Xác Suất : dễ có nhiều điều bất lợi sẽ xảy ra trong năm nay !!.
Lại thêm về mặt PHONG THỦY : Tiểu Vận năm Canh Tý 2020, Ngũ Hòang Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập Hướng Tây. Nếu những ai có Mệnh Quái là Quẻ Đoài (Nam : Canh Ngọ 1930, Kỷ Mão 1939, Mậu Tý 1948, Đinh Dậu 1957, Bính Ngọ 1966, Ất Mão 1965, Giáp Tý 1984, Qúy Dậu 1993, Nhâm Ngọ 2002, Tân Mão 2011 ) ; Nữ : Kỷ Tỵ 1929, Mậu Dần 1938, Đinh Hợi 1947, Bính Thân 1956, Ất Tỵ 1965, Giáp Dần 1974, Qúy Hợi 1983, Nhâm Thân 1992, Tân Tỵ 2001, Canh Dần 2010 ), lại càng phải lưu ý hơn về mặt Phong Thủy !.
- Hạn Tam Tai năm Canh Tý 2020 là các Tuổi Tỵ, Dậu, Sửu.
Trong Hạn Cửu Diệu có 3 Sao đáng ngại là La Hầu ( Mộc ),Kế Đô, Thái Bạch đều là hành Kim, tính từ tháng sinh năm Hạn đến tháng sinh năm sau - nếu người nào sinh vào đầu năm, Hạn thường rơi vào năm Canh Tý 2020 - nếu sinh cuối năm ( từ tháng 8 trở đi – tính theo Âm Lịch ) Hạn có thể rơi thêm vào năm sau : Tân Sửu 2021.
Theo Kinh Nghiệm từ ngàn xưa của Cổ Nhân thường có những câu sau : Nam La Hầu Nữ Kế Đô để báo động Đàn Ông gặp Hạn La Hầu thì nguy hiểm, cũng vậy với Hạn Kế Đô cho Đàn Bà ; Thái Bạch sạch cửa nhà + 49 chưa qua 53 đã tới để chỉ Đàn Ông Năm Tuổi 49t âm lịch gặp Hạn Thái Bạch – còn Đàn Bà gặp Hạn Thái Bạch ở Tuổi 53 âm lịch !.
- Hạn La Hầu : tính theo Tuổi Âm Lịch ( Dương Lịch +1) NAM ( 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91.. để dễ nhớ Cộng 2 số Mã thành 10 như 19 : 1+9= 2+8 = 10 ), NỮ ( 24, 33, 42, 51, 60, 69, 78, 87...dễ nhớ Cộng 2 số Mã thành 6 như 24 : 2+4 = 3+3 = 6 ).
- Hạn Kế Đô : NỮ (19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91..giống La Hầu của Nam ) ; NAM ( 16, 25, 34, 43, 52, 61, 70, 79, 88…cộng 2 số Mã thành 7 ).
- Hạn Thái Bạch : NỮ ( 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 80, 89…cộng 2 số Mã thành 8 ), NAM ( 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76, 85…cộng 2 số Mã thành 4 ).
Trong mỗi Lứa Tuổi đều có Bảng kể tên các Nhân Vật trên Thế Giới có cùng Tuổi ( đủ mọi người trên Thế Giới năm sinh và năm mất để độc giả tự làm Thống Kê về tác động của Hạn xấu trong Năm Tuổi, Hạn Tam Tai, Hạn Cửu Diệu ( nhất là Nam La Hầu, Nữ Kế Đô, Thái Bạch…) để tự đề phòng – nếu chú ý đề phòng ( hạn chế Di Chuyển xa, khi Sức Khỏe có vấn đề đi kiểm tra ngay- tránh tranh cãi, thưa kiện… ) thì dù có rủi ro và tật bệnh có sảy ra cho mình « khi Tiểu Vận vào Cung quan trọng trong Lá Số Tử Vi » - nếu có - thì độ số rủi ro cũng nhẹ !.
( còn tiếp từng tuổi)
- SƯ TỬ
- Tứ đẳng

- Bài viết: 853
- Tham gia: 15:44, 19/11/13
TL: Năm Canh Tý
Tuổi TÝ ( Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý, Canh Tý, Nhâm Tý )
I) Giáp Tý 37 tuổi ( sinh từ 2/2/1984 đến 20/1/1985 - Hải Trung Kim : vàng dưới Biển).
1) Tính chất chung Nam Nữ : ***Năm Tuổi
Giáp Tý với Nạp Âm hành Kim do Can Giáp ( Mộc ) ghép với Chi Tý ( Thủy ), Thủy sinh nhập Mộc = Chi sinh Can, Nạp Âm sinh Chi, thuộc lứa tuổi Đời gặp nhiều may mắn, ít bị trở ngại và nghịch cảnh ở Tiền và Trung Vận – dù trong Năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp đỡ để vượt qua dễ dàng. Vì Nạp Âm khắc Can nên vào vài năm cuối Hậu Vận cũng có vài trắc trở và nhiều việc không xứng ý toại lòng.
Giáp Tý đứng đầu hàng Can Giáp ( tính tình cứng cỏi, nhiều tự hào, khinh thế ngạo vật ), lại đứng đầu hàng Chi Tý ( mẫu người họat bát, lanh lợi, đa mưu túc trí « cầm tinh con chuột » ). Tuổi Giáp Tý thông minh hơn người, trong bất cứ lãnh vực nào, từ thời trẻ cũng vượt trội bạn hữu đồng trang lứa. Tuổi Tý phần đông có trực giác bén nhậy, linh lợi, nhiều viễn kiến, rất lạc quan dù phải sống trong hoàn cảnh khắc nghiệt cũng không bao giờ nhụt chí. Giáp Tý tuy không được như 3 tuổi Giáp ( Dần, Ngọ, Tuất ) được hưởng Vòng Lộc Tồn chính vị, nhưng nếu Lá số có được thêm Vòng Thái Tuế + Vòng Tràng Sinh ( Mệnh đóng tại Thân, Tý, Thìn + Thổ hay Thủy Cục) cũng là mẫu người mang nhiều tham vọng, nặng lòng với Quê Hương đất nước, có tình nghĩa với đồng bào, bà con Dòng Họ. Nếu Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, hiện diện các Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh » và xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm+bàn tay 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người dễ thành công, có danh vọng và địa vị cao trong Xã Hội ở mọi ngành nghề - thường ở vị trí Lãnh Đạo Chỉ Huy. Với Nữ mạng tuổi Dương - nhiều Nam Tính, hành động trượng phu, thêm Hồng Loan ngộ Kình, Đào Hỷ ngộ Triệt nên mặt Tình Cảm cũng dễ có nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phu, kể cả Nam mạng khi ở Cung Thê.
Dịch Lý : Giáp Tý ( Nam và Nữ ) theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Thủy MÔNG : Quẻ Ngoại Sơn ( hay Cấn là Núi, Đồi ), Quẻ Nội Thủy ( hay Khảm là nước ) - Mông ( là mông muội – còn u tối, non yếu ).
Hình Ảnh của Quẻ: Nước ( Thủy ) dưới chân Núi ( Sơn ) là hình ảnh của dòng Suối, nước sâu có nghĩa là tối tăm ( muội ), suối còn nhỏ chưa thành dòng Sông lớn nên gọi là « đồng Mông ». Dòng suối khởi đầu còn non yếu không biết chảy về đâu !, tượng trưng cho sự bất ổn, mù quáng, mê muội và liều lĩnh của Tuổi Trẻ. Nếu biết định hướng và vượt qua được các chướng ngại thì một ngày kia có thể tạo thành dòng Sông lớn. Mù quáng thiếu kinh nghiệm, thiếu nhận thức, lại quá phóng túng « vung tay qúa trán » sẽ đưa đến một sự nhiệt tình qúa trớn, dễ có nhiều hậu qủa tai hại !. Trên một Lãnh Vực rộng lớn nguy hiểm mà thiếu kinh nghiệm và hiểu biết là nguyên nhân của sự thất bại. Phải biết nghe theo các lời khuyên nhủ và kinh nghiệm của những người đi trước và cần kiên nhẫn - mọi sự sẽ thành công. Quẻ này thúc đẩy sự Tự Tin và sống có Kỷ Luật, Trật Tự và cần khép mình vào mẫu mực !
3) Tuổi Giáp Tý 37t ( sinh từ 2/2/1984 đến 20/1/1985 )
a) Nam Mạng 37t :
Năm Tuổi + Hạn La Hầu thuộc Mộc cùng hành với Can Giáp ( dễ bất lợi ở các tháng đầu năm ), sinh xuất với Chi Tý và khắc xuất với Nạp Âm Kim : độ xấu dễ trải đều ở giữa năm và cuối năm ). La Hầu tối độc đối với Nam Mạng nhất là lại thêm Năm Tuổi !.Phần hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà Quan Sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 2, 12 âl ). Hạn La Hầu tác động vào chính mình hay các Cung khác trong Lá Số còn tùy thuộc vào giờ sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm Tân Sửu 2021. Sinh vào đầu năm gặp trọn Hạn La Hầu trong cả năm. Với những ai sinh vào những tháng cuối năm vẫn còn ảnh hưởng tốt của Hạn Mộc Đức và Hạn La Hầu có thể lân sang năm Tân Sửu 2021 !. Ngày xưa để giải hạn La Hầu +Năm Tuổi Cổ Nhân thường dùng Lối Cúng Sao vào Đêm mồng 8 lúc 21-23g ở 2 tháng (1,7 âl ) với 9 ngọn Nến, hoa qủa, trà nước, bàn Thờ quay về hướng Bắc.
Tiểu Vận : Tuần ở Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất ( Thổ hợp Mệnh, nhưng khắc Can Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời vì Thế Thủy của Tuổi đóng vào Thế Hỏa +Vận Tuế Phá+Vòng Lộc Tồn ) tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh của Hạn La Hầu, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất và Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tại Tý ( Thủy hợp Mệnh và Can Chi + Vận Thái Tuế ): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Lộc Tồn « cố định +Lưu », Bác Sĩ, Mã Khốc Khách, Tướng Ấn, Thanh Long, Giải Thần nhờ Tam Hợp tốt của 2 Vòng Thái Tuế và Vòng Lộc Tồn cũng dễ mang lại hanh thông cho mưu sự, thăng tiến và Tài Lộc ( ở các tháng tốt ) cho các Nghiệp Vụ thuộc các Lãnh Vực : Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Năm Tuổi + Hạn La Hầu, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Tang Môn, Bệnh Phù, Tuần, Triệt, Cô Qủa, Phá Hư, La Võng hội Tang Mã lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu ý về rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch « 1, 2, 7, 11, 12 » về các mặt :
- Công Việc và Giao Tiếp : Năm Tuổi + hạn La Hầu với các Bạn sinh đầu năm có Mệnh, THÂN đóng tại Tam Giác của Tiểu Vận dù được 2 Vòng Thái Tuế và Lộc Tồn cũng nên lưu ý trong Công Việc, nhất là ở vị trí Lãnh Đạo ( Thái Tuế +Phục Binh ) và tiền bạc ( Lộc Tồn +Kình Tang ). Không nên Đầu Tư, khuếch trương hay thay đổi Hoạt Động, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận ( Phá Hư ) và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng trong các tháng Kị. Với các Bạn sinh vào cuối năm vẫn còn gặp Hạn Mộc Đức tốt ở đầu năm!.
- Sức Khỏe : Bệnh Phù tại Tiểu Vận thêm Thiếu Âm gặp Kình, Thiếu Dương gặp Đà, Quan Phủ+Tử Phù, Trực Phù : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn !.
- Di Chuyển : không nên Di Chuyển xa ( Mã + Cô, Tang Môn + Tang Mã lưu ), lưu ý vật nhọn, cẩn thận khi nhảy cao, trượt băng, làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng âm lịch ( 1, 2, 7, 12 ).
- Tình Cảm,Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất lợi cho các Bạn còn độc thân nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Hạn La Hầu + Năm Tuổi : Hồng ngộ Kình, Đào Hỉ ngộ Triệt, Tang +Tang Lưu ). Nên lưu ý Tình Cảm trong các tháng ( 2, 8 ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.
Nhất là với những Bạn sinh vào tháng ( 2, 4âl ) với giờ sinh (Sửu, Hợi ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có một trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại Cung Tuất hay Cung Tý– nên cảnh giác hơn - vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tài, rắc rối, pháp lý ) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 cách Giải Hạn La Hầu + Năm Tuổi ( rủi ro, tật bệnh ) của Cổ Nhân ( của đi thay người !), mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Thủy Mông.
Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tốt về Tài Lộc ), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe ), Đông Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Tây ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu - xấu nhất là hướng Đông ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây Bắc, Tây.
- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây ( tùy theo Vị Trí nơi phòng ngủ ).
Nên nhớ trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( hướng tốt về sức khoẻ ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Canh Tý 2020, Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây ( Hướng tốt về Giao Dịch : độ xấu dễ tăng cao ! ). Để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) dưới đệm nằm ở góc Tây của Giường Ngủ.
b) Nữ Mạng 37t:
Năm Tuổi +Hạn Kế Đô thuộc Kim hợp với Kim Mệnh+Chi ( Thủy ), khắc nhập với Can Giáp ( Mộc ): nên cẩn thận trong năm nay ở các tháng Kị, nhất là ở đầu năm. Kế Đô tối độc đối với Nữ Mạng theo kinh nghiệm của Cổ Nhân, nhất là khi gặp Năm Tuổi, Tam Tai và nhiều Hung Sát Tinh trong Tiểu Vận !. Phần Hung chủ về ưu sầu, tai ương, rầy rà Quan Sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của Kế Đô ( 3, 9 âl ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 2 và 12 âl ). Hạn tính từ tháng sinh trong năm Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm Tân Sửu 2021. Những ai sinh đầu năm thì ảnh hưởng của Kế Đô tác động trong cả năm, trái lại sinh vào những tháng cuối năm thì Hạn Kế Đô còn ảnh hưởng đến năm sau. Ngày xưa để giải hạn Kế Đô+Năm Tuổi, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 lúc 21g-23g của 2 tháng ( 3,9 âl ) với 21 ngọn Nến, hoa qủa, trà nước, bàn thờ quay về hướng Tây !.
Tiểu Vận : Tuần đóng tại Cung Tuất ( Thổ hợp Mệnh nhưng khắc Can Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Thủy của Tuổi đóng ở Thế Hỏa »+Vòng Lộc Tồn ) đó là Cung Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh của Hạn Kế Đô, nếu gặp !. Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Tý ( Thủy hợp Mệnh và Can Chi +Vận Thái Tuế ) cùng Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Lộc Tồn « cố định + Lưu », Bác Sĩ, Thanh Long, Tướng Ấn, Mã Khốc Khách, Giải Thần -Tiểu Vận được 2 Tam Hợp tốt của 2 Vòng Thái Tuế và Lộc Tồn cũng dễ mang lại việc làm thăng tiến( có lợi về Tài Lộc) ở các tháng tốt trong các lãnh vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Năm Tuổi + Hạn Kế Đô hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Tang Môn, Tuần, Triệt, Bệnh Phù, Cô Qủa, La Võng, Phá Hư hội Tang Mã lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng dễ có những rủi ro, phiền muộn, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch ( 2, 3, 8, 9, 12 ) về các mặt :
- Công Việc và Giao Tiếp : Năm Tuổi + Hạn Kế Đô với các Bạn sinh đầu năm dù Tiểu Vận được Tam Hợp tốt của 2 Vòng Thái Tuế và Lộc Tồn cũng nên lưu ý nhiều đến Công Vịệc ( Thái Tuế+Phục Binh, Khôi Việt +Kình Đà ) và tiền bạc ( Lộc Tồn +Kình, Tang ). Không nên Đầu Tư hay Khuếch Trương và thay đổi họat động. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh ( Phá Hư ) trong các tháng ( 2, 3, 9, 12 âl ).
- Tình Cảm, Gia Đạo : bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Năm Tuổi +Kế Đô với Đào Hỉ + Triệt, Hồng + Kình, Tang Môn +Tang Lưu ), không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm trong tháng ( 2, 8 âl ).
- Sức Khỏe : Hạn Kế Đô + Bệnh Phù với Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Kình, Đà, Quan Phủ : nên lưu ý về sức khỏe ( Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ), cần kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn, nhất là đối với những ai đã có mầm bệnh.
- Di chuyển : Hạn chế Di Chuyển xa ( Mã + Tang hội Tang Mã lưu ) ; cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng ( 1, 2, 12 âl ), nhất là các Bạn sinh vào tháng ( 2, 4 âl), giờ sinh ( Sửu, Hợi ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung ( Tuất, Tý ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tài, rắc rối pháp lý ) hiện diện thêm tại Tiểu Vận. Tài Lộc vượng về đầu Xuân– nên nhớ sau may mắn về tài lộc là dễ có vấn đề Tình Cảm !. Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 cách giải hạn Năm Tuổi + Hạn Kế Đô của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho con cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Thủy Mông.
Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu - xấu nhất là Đông Nam ( tuyệt mệnh ).
- Bàn Làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.
- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây ( tùy theo vị trí của phòng ngủ ).
Nên nhớ trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( hướng tốt về giao dịch của tuổi ). Muốn hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng về rủi ro, tật bệnh, nên treo 1 Phong Linh trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Canh Tý 2020, Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây (độ xấu tăng cao về Tuổi Thọ ), để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 9 đồng ) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở Góc Tây.
Giáp Tý hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Thân, Nhâm Thân, Giáp Thân, Bính Tý, Canh Tý, Canh Thìn, Nhâm Thìn, Bính Thìn, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, năm, tháng, ngày, giờ ) Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ, các tuổi mạng Hỏa, Mộc mang hàng Can Canh, Tân.
Về Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị màu Hồng, Đỏ ; nếu dùng, Hồng, Đỏ nên xen kẽ các màu Xám, Đen hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.
II ) Bính Tý ( Giản Hạ Thủy = Nước cuối Nguồn ).
a) Bính Tý 25 tuổi ( sinh từ 19/2/1996 đến 6/2/1997 ).
b) Bính Tý 85 tuổi ( sinh từ 24/1/1936 đến 10/2/1937 ).
1) Tính Chất chung Nam Nữ : ***Năm Tuổi
Bính Tý với Nạp Âm hành Thủy do Can Bính ( Hỏa ) ghép với Chi Tý ( Thủy), Thủy khắc nhập Hỏa = Chi khắc nhập Can, thuộc lứa tuổi Đời gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Từ Trung Vận ( tùy theo ảnh hưởng của giờ sinh : ứng vào cung THÂN của Lá Số Tử Vi ) đến Hậu Vận nhờ Chi và Nạp âm tương hợp Ngũ Hành, thêm sự phấn đấu của Bản thân, cuộc đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận. Sinh vào mùa Thu và Đông được thuận lợi hơn vào mùa Xuân và Hạ. Chi Tý đứng đầu hàng Chi nên tuổi Tý thường là mẫu người thông minh nhanh nhẹn, thường ở vị trí lãnh đạo, chức trọng quyền cao. Trong lãnh vực nghiên cứu thường đào sâu tỉ mỉ chi tiết, do đó, một số lớn, thường có những phát minh sáng tạo nổi tiếng trong nhiều ngành. Người có Can Bính tính tình cương trực - với Bính Tý có tài hơn người, nhưng ít gặp thời vận tốt. Bản tính thuần hậu, khiêm cung, sống nhiều nội tâm, không thích phô trương, vì thế thường thành công ở lãnh vực Nghiên Cứu và Cố Vấn. Nếu Lá số Tử Vi có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ở Tam Giác chứa ( Mệnh, THÂN ), nhất là có cácSao Thái Tuế, Lộc Tồn, Tràng Sinh ở Tam Giác này ! (+ Hình Tướng : Tam Đình cân xứng ; Ngũ Quan ngay ngắn không khuyết hãm + Hai bàn tay có 3 chỉ chính Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị cao trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Hồng Loan gặp Phục Binh, Đào Hỉ + Tuần nên mặt Tình Cảm và đời sống lứa đôi dễ có vấn đề - nên lưu ý các tháng ( 2, 5, 8 âl ) khi vận số đi vào Năm Xung Tháng hạn.
Dịch Lý : Bính Tý ( Nam và Nữ ) theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Thủy HOÁN : gồm Quẻ Ngoại Phong ( hay Tốn là gió, cây cối, mây ) ; Quẻ Nội Thủy ( hay Khảm là nước ) ; Hóan ( là tán, tiêu tán không tụ lại một chỗ, giải thể ).
Hình Ảnh của Quẻ : Gió ( Phong ) thổi trên mặt nước ( Thủy ) làm nước tung tóe tản mác khắp mọi nơi. Theo lẽ thường tình thì nhóm họp, Tụ lại mới tốt ( Quẻ Tụy ), nhưng ly tán hay giải tán đi cũng có khi tốt : chẳng hạn sương mù tụ nhiều qúa, cần nắng lên làm tan đi thì tốt hơn hay thời nhiễu lọan dân chúng chống đối phải giải tán đi hay giải tán nhóm nhỏ không đắc dụng để họp thành nhóm lớn có lợi hơn. Mục đích của giải thể là để hội tụ ở chỗ khác tốt hơn, đồng nhất hơn, đem lại sự hài hòa cho mọi người. Điều khó là người thực hiện phải có lòng và biết mạo hiểm can đảm hơn người để gây lòng cảm phục, hơn nữa sự thực hiện phải đúng thời đúng lúc. Trọng tâm của Lời Khuyên : Hãy xóa bỏ lòng vị kỷ và tham vọng cá nhân để hòa nhập vào Tập Thể, nên tham khảo ý kiến của người có tài và giàu kinh nghiệm - điều cần thiết là phải Kiên Nhẫn.
3) Tuổi Bính Tý 25t ( 1996 - 1997 ) và Bính Tý 85t ( 1936 -1937 )
a) Bính Tý 25 tuổi ( sinh từ 19/2/1996 đến 6/2/1997 ).
*Nam Mạng 25t : Năm Tuổi + Hạn Kế Đô thuộc Kim, khắc xuất với Can Bính ( Hỏa ), sinh nhập Thủy Mệnh và Chi Tý ( Thủy ) : độ xấu tăng cao ở giữa và cuối năm !. Hạn Kế Đô tuy không độc nhiều như đối với Nữ Mạng, nhưng gặp Năm Tuổi - phần Hung cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà Quan Sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh cũng dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Hạn Kế Đô ( 3, 9 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 âl ). Hạn này tính từ tháng sinh của Đương Số trong năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh của năm sau, Tân Sửu 2021 : những Em sinh ở những tháng đầu năm thường gặp trọn Hạn này trong năm nay – riêng các Em sinh vào những tháng cuối năm, Hạn còn có thể kéo dài sang năm tới ‼.
Tiểu Vận : Tiểu Vận ở Cung Tuất ( Thổ khắc nhập Thủy Mệnh : yếu về Địa Lợi và Thiên Thời « tuy Thế Thủy của Tuổi đóng vào Thế Hỏa nhưng Vận Tuế Phá ! » ). Nhờ Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tại Cung Tý ( Thủy : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời - Vận Thái Tuế ) cùng Tiểu Vận có các bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Đường Phù, Thiên Trù ( + nếu Mệnh THÂN nằm trong Tam Giác Tiểu Vận ) cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc ( ở các tháng tốt ) trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật ( kể cả việc học hành ), Truyền Thông, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi + Hạn Kế Đô, lại thêm Năm Hạn hành Thổ khắc Mệnh và Chi cùng bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Tang Môn, La Võng, Song Hao, Cô Qủa, Tuần, Triệt hội Tang Mã lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm nhiều đến những rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các Tháng Kị về các mặt :
- Công Việc và Giao Tiếp : Tiểu Vận nằm trong Tam Hợp Tuế Phá + Lưu Thái Tuế nằm trong Tam Hợp Thái Tuế - nếu được thêm Vòng Tràng Sinh thì cũng tốt cho những Em nào có Tam Giác Mệnh, THÂN trùng với Tam Giác Tiểu Vận. Tuy Nhiên gặp Năm Tuổi khắc Mệnh +Hạn Kế Đô với hiện diện Kình Đà cũng nên lưu ý về Công Việc ( không lợi cho Khuếch Trương Họat Động và thay đổi Hoạt Động ). Nên mềm mỏng trong Giao Tiếp : không nên phản ứng mạnh trong công việc và giao tiếp dù có nhiều bất đồng ( Phá Hư ), nhất là những Em sinh vào đầu năm !.
-Sức Khoẻ : Hạn Kế Đô với Bệnh Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Phục Binh : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt kể cả Thận, Tai ( dễ gặp với lứa Tuổi có Thủy vượng ) đối với những Em đã có mầm bệnh. Nên đi khám khi có dấu hiệu bất ổn !.
- Di Chuyển : Hạn chế Di Chuyển xa ( Mã + Tang, Kình Đà + Tang Mã lưu ), lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng ( 3, 5 âl ) .
-Tình Cảm, Gia đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các Em còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Năm Tuổi + Kế Đô với Hồng + Phục Binh, Đào, Hỉ+ Tuần, Cô Qủa ). Nên lưu ý Tình Cảm ở các tháng ( 2, 8 âl ).
Nhất là với những Em sinh vào tháng ( 2, 4 âl ) với giờ sinh ( Sửu, Hợi ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Tuất và Cung Tý cần phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, rắc rối giấy tờ pháp lý ) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận - nếu trong Lá Số cá nhân còn hội tụ nhiều Hung Sát Tinh khác trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải thận trọng hơn nữa !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Vì Lộc Tồn+Triệt : nên làm nhiều việc Thiện bằng cách hao tán – đó không nhữnglà một cách giải Hạn Năm Tuổi+Kế Đô ( về rủi ro và Bệnh Tật ) của Cổ Nhân mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy Hoán !.
Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc ( Sinh Khí : Tài Lộc ), Nam ( Thiên Y : sức khoẻ ), Đông ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là Đông Bắc ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Bắc hay Nam, Đông, Đông Nam.
- Giường ngủ : đầu Nam chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông ( tùy theo Vị Trí của phòng ngủ ).
Nên nhớ trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( Ngũ Quỷ : xấu về Phúc « rủi ro + tật bệnh ») : nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Canh Tý 2020 Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây ( Lục Sát : độ xấu về Tài Sản tăng cao ! ) ; để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 Xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) dưới đệm nằm của giường ngủ ở góc Tây !.
**Nữ Mạng 25t : Năm Tuổi + Hạn Thái Dương thuộc Hỏa khắc xuất với Mệnh Thủy và Chi Tý, cùng hành với Can Bính ( Hỏa ) : tốt nhiều ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên không lợi cho những ai đã có vấn đề về Mắt, Tim Mạch và Khí Huyết. Hạn tính từ tháng sinh của Đương Số trong năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau Tân Sửu 2021. Với các Em sinh vào các tháng cuối năm, Hạn có thể kéo dài sang năm sau.
Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất ( Thổ khắc nhập Thủy Mệnh và Chi : yếu về Địa lợi và Thiên Thời « tuy Thế Thủy đóng tại Thế Hỏa nhưng ở Tam Hợp Tuế Phá » )và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Tý ( Thủy : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Vận Thái Tuế ») cùng có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Phúc, Hỷ Thần, Tấu Thơ, Đường Phù, Thiên Trù, Giải Thần +Hạn Thái Dương cũng dễ đem lại thuận lợi cho mưu sự và công việc ( trong các tháng tốt ) ở các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật ( kể cả việc học hành ), Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị, dễ được phổ biến và quảng bá rộng rãi trong Quần Chúng nên nhiều người biết tiếng !..Tuy nhiên gặp Năm Tuổi khắc Mệnh và Can lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Tuần, Triệt, Phá Hư, Tang Môn, Cô Qủa, Song Hao, hội Tang Mã lưu hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro, trở ngại hay tật bệnh có thể bất ngờ xảy ra trong các tháng Kị âm lịch ( 1, 3, 5, 8, 12 ) về các mặt :
-Công Việc và Giao Tiếp : Hạn Thái Dương rất tốt với Lá Số sinh đầu năm và có Mệnh, THÂN nằm trong Tam Giác ( Thân Tý Thìn ) không có Hung Sát Tinh. Tuy nhiên với Năm Tuổi khắc Mệnh lại hiện diện Kình Đà trong Tiểu Vận Tuế Phá dù gặp Hạn Thái Dương tốt cũng nên lưu ý về công việc ( Thiên Khôi +Trực Phù, Thiên Việt +Tuần, Bệnh Phù ) và tiền bạc ( Lộc + Triệt ). Nên mềm mỏng trong giao tiếp tránh tranh cãi và phản ứng mạnh ( Phá Hư ) trong các tháng Kị.
- Sức khỏe : Hạn Thái Dương với Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu tâm về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết - nhất là với những em đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra, khi có dấu hiệu bất ổn !.
- Di Chuyển : Di chuyển xa nên cẩn thận ( Năm Tuổi với Mã ngộ Kình Đà Tang + Tang Mã lưu ) : nên lưu tâm đến xe cộ, các vật nhọn, giấy tờ, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm ; tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng âm lịch ( 1, 3, 5 ).
- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất có lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có bóng Mây bất chợt ( Đào Hỉ + Tuần, Hồng + Phục Binh « đố kị, ganh ghét », Cô Qủa ), nên thận trọng ở các tháng âl ( 2, 5, 8 ).
Đặc biệt đối với các Em sinh vào tháng ( 2, 4 âl ) với giờ sinh ( Sửu, Hợi ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại Cung ( Tuất, Tý ) thì cần thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, rắc rối giấy tờ pháp lý ) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ - nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi ( Lộc + Triệt ). Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách Giải Hạn ( rủi ro , tật bệnh ) của Cổ Nhân, mà còn là Cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HÓAN giống như Nam mạng.
Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc ( Sinh Khí : Tài Lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây Bắc, Tây và Tây Nam.
- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây ( tùy theo Vị Trí của Phòng Ngủ !).
Nên nhớ trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( Sinh Khí : tuy hướng tốt nhất của tuổi - nhưng dễ có bất lợi ! ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Canh Tý 2020, Ngũ Hòang nhập hướng Tây ( độ xấu về Sức Khỏe tăng cao ! ), để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 9 đồng ) dưới đệm nằm của giường ngủ ở góc Tây!.
b) Bính Tý 85 tuổi ( sinh từ 24/1/1936 đến 10/2/1937 - Giản Hạ Thủy : nước cuối nguồn ).
***Nam Mạng 85t : Năm Tuổi + Hạn Thái Bạch thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh và Chi Tý ( Thủy ), khắc xuất với Can Bính ( Hỏa ) : đáng ngại ở giữa và cuối năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng Hung Cát cân bằng, nhưng gặp thêm Năm Tuổi cũng nên thận trọng, nhất là khi tuổi đã cao !. Phần Hung tùy theo tiểu vận có nhiều hay ít Hung Sát Tinh vào Cung quan trọng !. Cũng nên lưu ý tiền bạc, sức khỏe và Di Chuyển, nhất là trong tháng kị của Thái Bạch ( 5 âl ) và trong 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 âl ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính mình hay các cung khác trong Lá Số Tử Vi, còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm Tân Sửu 2021. Nếu sinh vào những tháng cuối năm, vẫn còn Hạn Thủy Diệu tốt ở đầu năm và Hạn Thái Bạch còn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận : Tiểu Vận tại Cung Tuất ( Thổ khắc nhập Mệnh +Chi : yếu về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Thủy của Tuổi đóng tại Thế Hỏa +Vận Tuế Phá » ). Nhờ Lưu Thái Tuế đóng tại Tý ( Thủy +Vận Thái Tuế ) cùng với Tiểu Vận có Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù, Giải Thần + Lưu Lộc Tồn cũng có thể đem lại thuận lợi và may mắn ( nếu còn họat động ) trong các Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì năm Hạn hành Thổ khắc nhập Mệnh Thủy + Chi lại thêm Năm Tuổi + Hạn Thái Bạch cùng bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Tuần, Triệt, Tang Môn, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, La Võng hội Tang Mã lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến những trở ngại, rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âl ( 1, 3, 5, 8, 12 ) về các mặt :
- Công Việc và Giao Tiếp : Năm Tuổi + Hạn Thái Bạch với Tiểu Vận Tuế Phá, nếu Mệnh THÂN gặp Tam Giác ( Dần Ngọ Tuất ) với các Qúy Ông sinh vào đầu năm cần nhiều cảnh giác !. Tuy nhiên, phần lớn với Lộc +Triệt ( nên lưu ý vấn đề Tài Lộc ), nếu còn Họat Động với Khôi Việt + Tuần, Phục Binh ( Tiểu Nhân ) : dễ có ganh ghét và đố kị - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và Phản Ứng mạnh ( Phá Hư ) dù có nhiều bất đồng .
- Sức Khỏe : Hạn Thái Bạch + Năm Tuổi với Tiểu Vận gặp Kình Đà, Quan Phủ thêm Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù với Thiếu Dương, Thiếu Âm : cũng nên lưu ý thêm Tim Mạch, Mắt cho những ai đã có mầm bệnh – kể cả Tai Thận ( rất ngại với Thủy Mệnh ) cần nhiều kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất ổn.
- Di Chuyển : Không nên Di chuyển xa ( Mã hội Kình, Tang, Cô Qủa + Tang Mã lưu ), cẩn thận dễ té ngã, lưu ý vật nhọn, nhất là tháng 5 âm lịch ( Kình cư Ngọ : Mã đầu đối kiếm – gươm treo cổ ngựa rất xấu với tuổi Bính ).
-Gia Đạo và Tình Cảm : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt vì ( Thiên Không + Hồng + Phục Binh, Đào, Hỉ + Tuần, Tang, Cô Quả ).
Đặc biệt với những Qúy Ông sinh tháng ( 2,4 âl ) với giờ sinh ( Sửu, Hợi ), nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Tuất và Cung Tý lại càng phảicảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào mùa Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc+Triệt ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách Giải Hạn Thái Bạch + Năm Tuổi của Cổ Nhân ( của đi thay người!), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HÓAN như tuổi Bính Tý 1996.
Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông ( Thiên Y : sức khỏe ) và Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là Tây Nam ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Nam, Đông, Bắc, Nam.
- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông ( tùy thuộc vào vị trí của phòng ngủ ).
Nên nhớ trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( Hướng tuyệt mệnh : độ xấu tăng cao !). Tiểu Vận năm Canh Tý 2020, Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây ( Họa Hại : hướng xấu về Giao Dịch ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Trong năm nay nên để thêm 1 xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) dưới đệm nằm ở góc Tây !.
****Nữ Mạng 85t : Năm Tuổi + Hạn Thái Âm thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh và Chi Tý ( Thủy ) ; khắc nhập với Can Bính ( Hỏa ) : lưu ý sức khoẻ ở đầu năm và tốt về công việc ở giữa và cuối năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín!. Độ tốt của Thái Âm không những tốt cho chính mình, còn ảnh hưởng tốt cho những người Thân trong Đại Gia Đình. Tuy nhiên Thái Âm bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Mắt, Tim Mạch và Khí Huyết, nhất là khi Tuổi đã cao !. Hạn tính từ tháng sinh trong năm Canh Tý 2020 đến tháng sinh trong năm Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất ( Thổ khắc nhập Mệnh + Chi : yếu về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Thủy đóng ở Thế Hỏa » +Vận Tưế Phá ). Nhờ Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận ở Cung Tý ( tốt : Vận Thái Tuế ) cùng Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù, Văn Tinh, Giải Thần, Lưu Lộc Tồn + Hạn Thái Âm tốt cũng dễ đem lại may mắn và tài lộc ( trong các tháng tốt ) ở các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh và Kỹ Nghệ kể cả các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng ( nếu còn Hoạt Động ). Tuy gặp được Hạn Thái Âm tốt, nhưng Năm Tuổi khắc Mệnh lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Tuần, Triệt, Tang Môn, Cô Qủa, Song Hao, Phá Hư, La Võng, hội Tang Mã lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận – cũng dễ đem lại rủi ro, trở ngại và tật bệnh bất thần trong các tháng Kị âm lịch ( 1, 3, 5, 8, 10 ) về các mặt :
- Công Việc và Giao Tiếp : Tiểu Vận gặp Hạn Thái Âm tuy tốt, nhưng khi Tuổi đã cao, nếu Mệnh, THÂN nằm trong Tam Giác Tuế Phá + Kình Đà, lại thêm Khôi Việt gặp Tuần, Phi Liêm, Trực Phù, Lộc+Triệt cũng nên lưu ý đến công việc và tiền bạc( nếu còn hoạt động). Trong Giao Tiếp nên mềm mỏng, tránh tranh luận và phản ứng mạnh ( Phá Hư ), dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân trong các tháng kị.
- Sức khỏe : Tuổi Bính Tý với Thủy vượng khi Tuổi đã cao, thường bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tai, Thận, Khí Huyết. Hạn Thái Âm lại thêm Bệnh Phù, Tử Phù +Thiếu ( Dương, Âm ) cũng nên lưu ý thêm Tim Mạch, Mắt – nên đi kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất ổn !.
- Di chuyển : Hạn chế di chuyển xa ( Mã ngộ Tang, Kình Đà +Tang Mã lưu ), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn - dễ té ngã trong các tháng âl ( 3, 5 ).
- Gia Đạo và Tình Cảm : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có cơn giông bất chợt ( Đào Hỉ + Tuần, Hồng + Phục Binh, Tang, Cô Qủa ! ).
Đặc biệt đối với những Qúy Bà nếu sinh vào tháng ( 2, 4 âl ) với giờ sinh ( Sửu, Hợi ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại Cung Tuất và Tý, lại càng phải thận trọng nhiều hơn - vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ, nên cho tài hóa lưu thông nhanh ( Lộc + Triệt ) bằng cách làm nhiều việc Thiện. Đó không những là 1 trong những cách giải Hạn rủi ro, tật bệnh của Cổ Nhân ( của đi thay người !), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN như tuổi Bính Tý 1996.
Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.
- Giường Ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây ( tùy theo Vị Trí của Phòng Ngủ ).
Nên nhớ trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( hướng tốt về Giao Dịch ), muốn hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Canh Tý 2020, Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây ( độ xấu về Tuổi Thọ dễ tăng cao ! ), để hóa giải thêm, trong năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 9 đồng ) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở Góc Tây!.
Bính Tý hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Thìn, Nhâm Thìn, Mậu Thìn, Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Thân, Giáp Tý, Nhâm Tý, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị tuổi Canh Ngọ, Mậu Ngọ và các tuổi mạng Thổ, Hỏa mang hàng Can Nhâm, Qúy.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép,xe cộ ) : Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.
III ) Mậu Tý 73t ( sinh từ 10/2/1948 đến 28/1/1949 - Tích Lịch Hỏa : lửa Sấm Sét ).
1) Tính Chất chung Nam Nữ : ***Năm Tuổi
Mậu Tý với Nạp Âm hành Hỏa do Can Mậu ( Thổ ) ghép với Chi Tý ( Thủy ), Thổ khắc nhập Thủy = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời thường gặp khó khăn và trở ngại ở Tiền Vận. Từ giữa Trung Vận đến Hậu Vận cuộc Đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu do nghị lực vươn lên của Bản Thân từ Trung Vận để vượt qua các trở ngại.
Mậu Tý có đầy đủ tính chất của Can Mậu : cương trực, cứng rắn, không khoan nhượng + Chi Tý ( cầm tinh con Chuột ) dưới ảnh hưởng của Chùm Sao Bảo Bình « Verseau, Aquarius » nằm ở phía Bắc Hòang Đạo : mẫu người hoạt bát, lanh lợi, thông minh sáng tạo, dễ nổi danh hơn người so với tuổi cùng trang lứa, thường ở vị trí Lãnh Đạo, chức trọng quyền cao !. Sinh vào mùa Xuân, Hạ thì hợp mùa sinh ; mùa Đông ít thuận lợi hơn. Nếu Mệnh Thân có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh và Tuần, Triệt - đặc biệt có các Sao Thái Tuế, Lộc Tồn, Tràng Sinh hiện diện trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng )cũng là mẫu người thành công có địa vị cao trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Nếu có thêm Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ) rất nổi danh, nhất là ngành nghiên cứu Khoa Học. Mệnh Thân đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời tuy vất vả, nhưng Trung Vận phát Phú. Vì Đào Hồng Hỉ gặp Phục Binh, Kiếp Sát, Tử Phù nên một số người thời trai trẻ, mặt Tình Cảm có nhiều hối lẫn - đời sống chung ít thuận hảo - nếu Bộ Sao trên rơi vào Mệnh THÂN hay Cung Phối ( Phu hay Thê ).
Dịch Lý : Tuổi Mậu Tý ( Nam và Nữ ) theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Thủy HÓAN ( xem phần Lý Giải của Quẻ Dịch nơi Tuổi Bính Tý ).
I) Giáp Tý 37 tuổi ( sinh từ 2/2/1984 đến 20/1/1985 - Hải Trung Kim : vàng dưới Biển).
1) Tính chất chung Nam Nữ : ***Năm Tuổi
Giáp Tý với Nạp Âm hành Kim do Can Giáp ( Mộc ) ghép với Chi Tý ( Thủy ), Thủy sinh nhập Mộc = Chi sinh Can, Nạp Âm sinh Chi, thuộc lứa tuổi Đời gặp nhiều may mắn, ít bị trở ngại và nghịch cảnh ở Tiền và Trung Vận – dù trong Năm Xung tháng Hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp đỡ để vượt qua dễ dàng. Vì Nạp Âm khắc Can nên vào vài năm cuối Hậu Vận cũng có vài trắc trở và nhiều việc không xứng ý toại lòng.
Giáp Tý đứng đầu hàng Can Giáp ( tính tình cứng cỏi, nhiều tự hào, khinh thế ngạo vật ), lại đứng đầu hàng Chi Tý ( mẫu người họat bát, lanh lợi, đa mưu túc trí « cầm tinh con chuột » ). Tuổi Giáp Tý thông minh hơn người, trong bất cứ lãnh vực nào, từ thời trẻ cũng vượt trội bạn hữu đồng trang lứa. Tuổi Tý phần đông có trực giác bén nhậy, linh lợi, nhiều viễn kiến, rất lạc quan dù phải sống trong hoàn cảnh khắc nghiệt cũng không bao giờ nhụt chí. Giáp Tý tuy không được như 3 tuổi Giáp ( Dần, Ngọ, Tuất ) được hưởng Vòng Lộc Tồn chính vị, nhưng nếu Lá số có được thêm Vòng Thái Tuế + Vòng Tràng Sinh ( Mệnh đóng tại Thân, Tý, Thìn + Thổ hay Thủy Cục) cũng là mẫu người mang nhiều tham vọng, nặng lòng với Quê Hương đất nước, có tình nghĩa với đồng bào, bà con Dòng Họ. Nếu Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, hiện diện các Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh » và xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm+bàn tay 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người dễ thành công, có danh vọng và địa vị cao trong Xã Hội ở mọi ngành nghề - thường ở vị trí Lãnh Đạo Chỉ Huy. Với Nữ mạng tuổi Dương - nhiều Nam Tính, hành động trượng phu, thêm Hồng Loan ngộ Kình, Đào Hỷ ngộ Triệt nên mặt Tình Cảm cũng dễ có nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phu, kể cả Nam mạng khi ở Cung Thê.
Dịch Lý : Giáp Tý ( Nam và Nữ ) theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Thủy MÔNG : Quẻ Ngoại Sơn ( hay Cấn là Núi, Đồi ), Quẻ Nội Thủy ( hay Khảm là nước ) - Mông ( là mông muội – còn u tối, non yếu ).
Hình Ảnh của Quẻ: Nước ( Thủy ) dưới chân Núi ( Sơn ) là hình ảnh của dòng Suối, nước sâu có nghĩa là tối tăm ( muội ), suối còn nhỏ chưa thành dòng Sông lớn nên gọi là « đồng Mông ». Dòng suối khởi đầu còn non yếu không biết chảy về đâu !, tượng trưng cho sự bất ổn, mù quáng, mê muội và liều lĩnh của Tuổi Trẻ. Nếu biết định hướng và vượt qua được các chướng ngại thì một ngày kia có thể tạo thành dòng Sông lớn. Mù quáng thiếu kinh nghiệm, thiếu nhận thức, lại quá phóng túng « vung tay qúa trán » sẽ đưa đến một sự nhiệt tình qúa trớn, dễ có nhiều hậu qủa tai hại !. Trên một Lãnh Vực rộng lớn nguy hiểm mà thiếu kinh nghiệm và hiểu biết là nguyên nhân của sự thất bại. Phải biết nghe theo các lời khuyên nhủ và kinh nghiệm của những người đi trước và cần kiên nhẫn - mọi sự sẽ thành công. Quẻ này thúc đẩy sự Tự Tin và sống có Kỷ Luật, Trật Tự và cần khép mình vào mẫu mực !
3) Tuổi Giáp Tý 37t ( sinh từ 2/2/1984 đến 20/1/1985 )
a) Nam Mạng 37t :
Năm Tuổi + Hạn La Hầu thuộc Mộc cùng hành với Can Giáp ( dễ bất lợi ở các tháng đầu năm ), sinh xuất với Chi Tý và khắc xuất với Nạp Âm Kim : độ xấu dễ trải đều ở giữa năm và cuối năm ). La Hầu tối độc đối với Nam Mạng nhất là lại thêm Năm Tuổi !.Phần hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà Quan Sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 2, 12 âl ). Hạn La Hầu tác động vào chính mình hay các Cung khác trong Lá Số còn tùy thuộc vào giờ sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm Tân Sửu 2021. Sinh vào đầu năm gặp trọn Hạn La Hầu trong cả năm. Với những ai sinh vào những tháng cuối năm vẫn còn ảnh hưởng tốt của Hạn Mộc Đức và Hạn La Hầu có thể lân sang năm Tân Sửu 2021 !. Ngày xưa để giải hạn La Hầu +Năm Tuổi Cổ Nhân thường dùng Lối Cúng Sao vào Đêm mồng 8 lúc 21-23g ở 2 tháng (1,7 âl ) với 9 ngọn Nến, hoa qủa, trà nước, bàn Thờ quay về hướng Bắc.
Tiểu Vận : Tuần ở Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất ( Thổ hợp Mệnh, nhưng khắc Can Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời vì Thế Thủy của Tuổi đóng vào Thế Hỏa +Vận Tuế Phá+Vòng Lộc Tồn ) tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh của Hạn La Hầu, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất và Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tại Tý ( Thủy hợp Mệnh và Can Chi + Vận Thái Tuế ): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Lộc Tồn « cố định +Lưu », Bác Sĩ, Mã Khốc Khách, Tướng Ấn, Thanh Long, Giải Thần nhờ Tam Hợp tốt của 2 Vòng Thái Tuế và Vòng Lộc Tồn cũng dễ mang lại hanh thông cho mưu sự, thăng tiến và Tài Lộc ( ở các tháng tốt ) cho các Nghiệp Vụ thuộc các Lãnh Vực : Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Năm Tuổi + Hạn La Hầu, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Tang Môn, Bệnh Phù, Tuần, Triệt, Cô Qủa, Phá Hư, La Võng hội Tang Mã lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu ý về rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch « 1, 2, 7, 11, 12 » về các mặt :
- Công Việc và Giao Tiếp : Năm Tuổi + hạn La Hầu với các Bạn sinh đầu năm có Mệnh, THÂN đóng tại Tam Giác của Tiểu Vận dù được 2 Vòng Thái Tuế và Lộc Tồn cũng nên lưu ý trong Công Việc, nhất là ở vị trí Lãnh Đạo ( Thái Tuế +Phục Binh ) và tiền bạc ( Lộc Tồn +Kình Tang ). Không nên Đầu Tư, khuếch trương hay thay đổi Hoạt Động, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận ( Phá Hư ) và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng trong các tháng Kị. Với các Bạn sinh vào cuối năm vẫn còn gặp Hạn Mộc Đức tốt ở đầu năm!.
- Sức Khỏe : Bệnh Phù tại Tiểu Vận thêm Thiếu Âm gặp Kình, Thiếu Dương gặp Đà, Quan Phủ+Tử Phù, Trực Phù : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn !.
- Di Chuyển : không nên Di Chuyển xa ( Mã + Cô, Tang Môn + Tang Mã lưu ), lưu ý vật nhọn, cẩn thận khi nhảy cao, trượt băng, làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng âm lịch ( 1, 2, 7, 12 ).
- Tình Cảm,Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất lợi cho các Bạn còn độc thân nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Hạn La Hầu + Năm Tuổi : Hồng ngộ Kình, Đào Hỉ ngộ Triệt, Tang +Tang Lưu ). Nên lưu ý Tình Cảm trong các tháng ( 2, 8 ) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.
Nhất là với những Bạn sinh vào tháng ( 2, 4âl ) với giờ sinh (Sửu, Hợi ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có một trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại Cung Tuất hay Cung Tý– nên cảnh giác hơn - vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tài, rắc rối, pháp lý ) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 cách Giải Hạn La Hầu + Năm Tuổi ( rủi ro, tật bệnh ) của Cổ Nhân ( của đi thay người !), mà còn là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Thủy Mông.
Phong Thủy : Quẻ Đoài có 4 hướng tốt : Tây Bắc ( Sinh Khí : tốt về Tài Lộc ), Tây Nam ( Thiên Y : sức khỏe ), Đông Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Tây ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu - xấu nhất là hướng Đông ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây Bắc, Tây.
- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây ( tùy theo Vị Trí nơi phòng ngủ ).
Nên nhớ trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( hướng tốt về sức khoẻ ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Canh Tý 2020, Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây ( Hướng tốt về Giao Dịch : độ xấu dễ tăng cao ! ). Để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) dưới đệm nằm ở góc Tây của Giường Ngủ.
b) Nữ Mạng 37t:
Năm Tuổi +Hạn Kế Đô thuộc Kim hợp với Kim Mệnh+Chi ( Thủy ), khắc nhập với Can Giáp ( Mộc ): nên cẩn thận trong năm nay ở các tháng Kị, nhất là ở đầu năm. Kế Đô tối độc đối với Nữ Mạng theo kinh nghiệm của Cổ Nhân, nhất là khi gặp Năm Tuổi, Tam Tai và nhiều Hung Sát Tinh trong Tiểu Vận !. Phần Hung chủ về ưu sầu, tai ương, rầy rà Quan Sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của Kế Đô ( 3, 9 âl ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 2 và 12 âl ). Hạn tính từ tháng sinh trong năm Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm Tân Sửu 2021. Những ai sinh đầu năm thì ảnh hưởng của Kế Đô tác động trong cả năm, trái lại sinh vào những tháng cuối năm thì Hạn Kế Đô còn ảnh hưởng đến năm sau. Ngày xưa để giải hạn Kế Đô+Năm Tuổi, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 lúc 21g-23g của 2 tháng ( 3,9 âl ) với 21 ngọn Nến, hoa qủa, trà nước, bàn thờ quay về hướng Tây !.
Tiểu Vận : Tuần đóng tại Cung Tuất ( Thổ hợp Mệnh nhưng khắc Can Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Thủy của Tuổi đóng ở Thế Hỏa »+Vòng Lộc Tồn ) đó là Cung Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh của Hạn Kế Đô, nếu gặp !. Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Tý ( Thủy hợp Mệnh và Can Chi +Vận Thái Tuế ) cùng Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Lộc Tồn « cố định + Lưu », Bác Sĩ, Thanh Long, Tướng Ấn, Mã Khốc Khách, Giải Thần -Tiểu Vận được 2 Tam Hợp tốt của 2 Vòng Thái Tuế và Lộc Tồn cũng dễ mang lại việc làm thăng tiến( có lợi về Tài Lộc) ở các tháng tốt trong các lãnh vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Năm Tuổi + Hạn Kế Đô hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Tang Môn, Tuần, Triệt, Bệnh Phù, Cô Qủa, La Võng, Phá Hư hội Tang Mã lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng dễ có những rủi ro, phiền muộn, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch ( 2, 3, 8, 9, 12 ) về các mặt :
- Công Việc và Giao Tiếp : Năm Tuổi + Hạn Kế Đô với các Bạn sinh đầu năm dù Tiểu Vận được Tam Hợp tốt của 2 Vòng Thái Tuế và Lộc Tồn cũng nên lưu ý nhiều đến Công Vịệc ( Thái Tuế+Phục Binh, Khôi Việt +Kình Đà ) và tiền bạc ( Lộc Tồn +Kình, Tang ). Không nên Đầu Tư hay Khuếch Trương và thay đổi họat động. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh ( Phá Hư ) trong các tháng ( 2, 3, 9, 12 âl ).
- Tình Cảm, Gia Đạo : bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Năm Tuổi +Kế Đô với Đào Hỉ + Triệt, Hồng + Kình, Tang Môn +Tang Lưu ), không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm trong tháng ( 2, 8 âl ).
- Sức Khỏe : Hạn Kế Đô + Bệnh Phù với Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Kình, Đà, Quan Phủ : nên lưu ý về sức khỏe ( Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ), cần kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn, nhất là đối với những ai đã có mầm bệnh.
- Di chuyển : Hạn chế Di Chuyển xa ( Mã + Tang hội Tang Mã lưu ) ; cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng ( 1, 2, 12 âl ), nhất là các Bạn sinh vào tháng ( 2, 4 âl), giờ sinh ( Sửu, Hợi ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung ( Tuất, Tý ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tài, rắc rối pháp lý ) hiện diện thêm tại Tiểu Vận. Tài Lộc vượng về đầu Xuân– nên nhớ sau may mắn về tài lộc là dễ có vấn đề Tình Cảm !. Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 cách giải hạn Năm Tuổi + Hạn Kế Đô của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho con cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Thủy Mông.
Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu - xấu nhất là Đông Nam ( tuyệt mệnh ).
- Bàn Làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.
- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây ( tùy theo vị trí của phòng ngủ ).
Nên nhớ trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( hướng tốt về giao dịch của tuổi ). Muốn hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng về rủi ro, tật bệnh, nên treo 1 Phong Linh trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Canh Tý 2020, Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây (độ xấu tăng cao về Tuổi Thọ ), để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 9 đồng ) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở Góc Tây.
Giáp Tý hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Thân, Nhâm Thân, Giáp Thân, Bính Tý, Canh Tý, Canh Thìn, Nhâm Thìn, Bính Thìn, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, năm, tháng, ngày, giờ ) Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ, các tuổi mạng Hỏa, Mộc mang hàng Can Canh, Tân.
Về Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị màu Hồng, Đỏ ; nếu dùng, Hồng, Đỏ nên xen kẽ các màu Xám, Đen hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.
II ) Bính Tý ( Giản Hạ Thủy = Nước cuối Nguồn ).
a) Bính Tý 25 tuổi ( sinh từ 19/2/1996 đến 6/2/1997 ).
b) Bính Tý 85 tuổi ( sinh từ 24/1/1936 đến 10/2/1937 ).
1) Tính Chất chung Nam Nữ : ***Năm Tuổi
Bính Tý với Nạp Âm hành Thủy do Can Bính ( Hỏa ) ghép với Chi Tý ( Thủy), Thủy khắc nhập Hỏa = Chi khắc nhập Can, thuộc lứa tuổi Đời gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Từ Trung Vận ( tùy theo ảnh hưởng của giờ sinh : ứng vào cung THÂN của Lá Số Tử Vi ) đến Hậu Vận nhờ Chi và Nạp âm tương hợp Ngũ Hành, thêm sự phấn đấu của Bản thân, cuộc đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận. Sinh vào mùa Thu và Đông được thuận lợi hơn vào mùa Xuân và Hạ. Chi Tý đứng đầu hàng Chi nên tuổi Tý thường là mẫu người thông minh nhanh nhẹn, thường ở vị trí lãnh đạo, chức trọng quyền cao. Trong lãnh vực nghiên cứu thường đào sâu tỉ mỉ chi tiết, do đó, một số lớn, thường có những phát minh sáng tạo nổi tiếng trong nhiều ngành. Người có Can Bính tính tình cương trực - với Bính Tý có tài hơn người, nhưng ít gặp thời vận tốt. Bản tính thuần hậu, khiêm cung, sống nhiều nội tâm, không thích phô trương, vì thế thường thành công ở lãnh vực Nghiên Cứu và Cố Vấn. Nếu Lá số Tử Vi có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát Tinh ở Tam Giác chứa ( Mệnh, THÂN ), nhất là có cácSao Thái Tuế, Lộc Tồn, Tràng Sinh ở Tam Giác này ! (+ Hình Tướng : Tam Đình cân xứng ; Ngũ Quan ngay ngắn không khuyết hãm + Hai bàn tay có 3 chỉ chính Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quãng lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị cao trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Hồng Loan gặp Phục Binh, Đào Hỉ + Tuần nên mặt Tình Cảm và đời sống lứa đôi dễ có vấn đề - nên lưu ý các tháng ( 2, 5, 8 âl ) khi vận số đi vào Năm Xung Tháng hạn.
Dịch Lý : Bính Tý ( Nam và Nữ ) theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Thủy HOÁN : gồm Quẻ Ngoại Phong ( hay Tốn là gió, cây cối, mây ) ; Quẻ Nội Thủy ( hay Khảm là nước ) ; Hóan ( là tán, tiêu tán không tụ lại một chỗ, giải thể ).
Hình Ảnh của Quẻ : Gió ( Phong ) thổi trên mặt nước ( Thủy ) làm nước tung tóe tản mác khắp mọi nơi. Theo lẽ thường tình thì nhóm họp, Tụ lại mới tốt ( Quẻ Tụy ), nhưng ly tán hay giải tán đi cũng có khi tốt : chẳng hạn sương mù tụ nhiều qúa, cần nắng lên làm tan đi thì tốt hơn hay thời nhiễu lọan dân chúng chống đối phải giải tán đi hay giải tán nhóm nhỏ không đắc dụng để họp thành nhóm lớn có lợi hơn. Mục đích của giải thể là để hội tụ ở chỗ khác tốt hơn, đồng nhất hơn, đem lại sự hài hòa cho mọi người. Điều khó là người thực hiện phải có lòng và biết mạo hiểm can đảm hơn người để gây lòng cảm phục, hơn nữa sự thực hiện phải đúng thời đúng lúc. Trọng tâm của Lời Khuyên : Hãy xóa bỏ lòng vị kỷ và tham vọng cá nhân để hòa nhập vào Tập Thể, nên tham khảo ý kiến của người có tài và giàu kinh nghiệm - điều cần thiết là phải Kiên Nhẫn.
3) Tuổi Bính Tý 25t ( 1996 - 1997 ) và Bính Tý 85t ( 1936 -1937 )
a) Bính Tý 25 tuổi ( sinh từ 19/2/1996 đến 6/2/1997 ).
*Nam Mạng 25t : Năm Tuổi + Hạn Kế Đô thuộc Kim, khắc xuất với Can Bính ( Hỏa ), sinh nhập Thủy Mệnh và Chi Tý ( Thủy ) : độ xấu tăng cao ở giữa và cuối năm !. Hạn Kế Đô tuy không độc nhiều như đối với Nữ Mạng, nhưng gặp Năm Tuổi - phần Hung cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà Quan Sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh cũng dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Hạn Kế Đô ( 3, 9 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 âl ). Hạn này tính từ tháng sinh của Đương Số trong năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh của năm sau, Tân Sửu 2021 : những Em sinh ở những tháng đầu năm thường gặp trọn Hạn này trong năm nay – riêng các Em sinh vào những tháng cuối năm, Hạn còn có thể kéo dài sang năm tới ‼.
Tiểu Vận : Tiểu Vận ở Cung Tuất ( Thổ khắc nhập Thủy Mệnh : yếu về Địa Lợi và Thiên Thời « tuy Thế Thủy của Tuổi đóng vào Thế Hỏa nhưng Vận Tuế Phá ! » ). Nhờ Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tại Cung Tý ( Thủy : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời - Vận Thái Tuế ) cùng Tiểu Vận có các bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Đường Phù, Thiên Trù ( + nếu Mệnh THÂN nằm trong Tam Giác Tiểu Vận ) cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc ( ở các tháng tốt ) trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật ( kể cả việc học hành ), Truyền Thông, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi + Hạn Kế Đô, lại thêm Năm Hạn hành Thổ khắc Mệnh và Chi cùng bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Tang Môn, La Võng, Song Hao, Cô Qủa, Tuần, Triệt hội Tang Mã lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm nhiều đến những rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các Tháng Kị về các mặt :
- Công Việc và Giao Tiếp : Tiểu Vận nằm trong Tam Hợp Tuế Phá + Lưu Thái Tuế nằm trong Tam Hợp Thái Tuế - nếu được thêm Vòng Tràng Sinh thì cũng tốt cho những Em nào có Tam Giác Mệnh, THÂN trùng với Tam Giác Tiểu Vận. Tuy Nhiên gặp Năm Tuổi khắc Mệnh +Hạn Kế Đô với hiện diện Kình Đà cũng nên lưu ý về Công Việc ( không lợi cho Khuếch Trương Họat Động và thay đổi Hoạt Động ). Nên mềm mỏng trong Giao Tiếp : không nên phản ứng mạnh trong công việc và giao tiếp dù có nhiều bất đồng ( Phá Hư ), nhất là những Em sinh vào đầu năm !.
-Sức Khoẻ : Hạn Kế Đô với Bệnh Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Phục Binh : nên lưu ý Tim Mạch, Mắt kể cả Thận, Tai ( dễ gặp với lứa Tuổi có Thủy vượng ) đối với những Em đã có mầm bệnh. Nên đi khám khi có dấu hiệu bất ổn !.
- Di Chuyển : Hạn chế Di Chuyển xa ( Mã + Tang, Kình Đà + Tang Mã lưu ), lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng ; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng ( 3, 5 âl ) .
-Tình Cảm, Gia đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các Em còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Năm Tuổi + Kế Đô với Hồng + Phục Binh, Đào, Hỉ+ Tuần, Cô Qủa ). Nên lưu ý Tình Cảm ở các tháng ( 2, 8 âl ).
Nhất là với những Em sinh vào tháng ( 2, 4 âl ) với giờ sinh ( Sửu, Hợi ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Tuất và Cung Tý cần phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, rắc rối giấy tờ pháp lý ) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận - nếu trong Lá Số cá nhân còn hội tụ nhiều Hung Sát Tinh khác trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải thận trọng hơn nữa !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Vì Lộc Tồn+Triệt : nên làm nhiều việc Thiện bằng cách hao tán – đó không nhữnglà một cách giải Hạn Năm Tuổi+Kế Đô ( về rủi ro và Bệnh Tật ) của Cổ Nhân mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy Hoán !.
Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc ( Sinh Khí : Tài Lộc ), Nam ( Thiên Y : sức khoẻ ), Đông ( Diên Niên : tuổi Thọ ) và Đông Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là Đông Bắc ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Bắc hay Nam, Đông, Đông Nam.
- Giường ngủ : đầu Nam chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông ( tùy theo Vị Trí của phòng ngủ ).
Nên nhớ trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( Ngũ Quỷ : xấu về Phúc « rủi ro + tật bệnh ») : nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Canh Tý 2020 Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây ( Lục Sát : độ xấu về Tài Sản tăng cao ! ) ; để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 Xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) dưới đệm nằm của giường ngủ ở góc Tây !.
**Nữ Mạng 25t : Năm Tuổi + Hạn Thái Dương thuộc Hỏa khắc xuất với Mệnh Thủy và Chi Tý, cùng hành với Can Bính ( Hỏa ) : tốt nhiều ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên không lợi cho những ai đã có vấn đề về Mắt, Tim Mạch và Khí Huyết. Hạn tính từ tháng sinh của Đương Số trong năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau Tân Sửu 2021. Với các Em sinh vào các tháng cuối năm, Hạn có thể kéo dài sang năm sau.
Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất ( Thổ khắc nhập Thủy Mệnh và Chi : yếu về Địa lợi và Thiên Thời « tuy Thế Thủy đóng tại Thế Hỏa nhưng ở Tam Hợp Tuế Phá » )và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Tý ( Thủy : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Vận Thái Tuế ») cùng có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Phúc, Hỷ Thần, Tấu Thơ, Đường Phù, Thiên Trù, Giải Thần +Hạn Thái Dương cũng dễ đem lại thuận lợi cho mưu sự và công việc ( trong các tháng tốt ) ở các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật ( kể cả việc học hành ), Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị, dễ được phổ biến và quảng bá rộng rãi trong Quần Chúng nên nhiều người biết tiếng !..Tuy nhiên gặp Năm Tuổi khắc Mệnh và Can lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Tuần, Triệt, Phá Hư, Tang Môn, Cô Qủa, Song Hao, hội Tang Mã lưu hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý về rủi ro, trở ngại hay tật bệnh có thể bất ngờ xảy ra trong các tháng Kị âm lịch ( 1, 3, 5, 8, 12 ) về các mặt :
-Công Việc và Giao Tiếp : Hạn Thái Dương rất tốt với Lá Số sinh đầu năm và có Mệnh, THÂN nằm trong Tam Giác ( Thân Tý Thìn ) không có Hung Sát Tinh. Tuy nhiên với Năm Tuổi khắc Mệnh lại hiện diện Kình Đà trong Tiểu Vận Tuế Phá dù gặp Hạn Thái Dương tốt cũng nên lưu ý về công việc ( Thiên Khôi +Trực Phù, Thiên Việt +Tuần, Bệnh Phù ) và tiền bạc ( Lộc + Triệt ). Nên mềm mỏng trong giao tiếp tránh tranh cãi và phản ứng mạnh ( Phá Hư ) trong các tháng Kị.
- Sức khỏe : Hạn Thái Dương với Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : nên lưu tâm về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết - nhất là với những em đã có mầm bệnh, nên đi kiểm tra, khi có dấu hiệu bất ổn !.
- Di Chuyển : Di chuyển xa nên cẩn thận ( Năm Tuổi với Mã ngộ Kình Đà Tang + Tang Mã lưu ) : nên lưu tâm đến xe cộ, các vật nhọn, giấy tờ, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm ; tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng âm lịch ( 1, 3, 5 ).
- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất có lợi cho các Em còn độc thân, nhưng cũng dễ có bóng Mây bất chợt ( Đào Hỉ + Tuần, Hồng + Phục Binh « đố kị, ganh ghét », Cô Qủa ), nên thận trọng ở các tháng âl ( 2, 5, 8 ).
Đặc biệt đối với các Em sinh vào tháng ( 2, 4 âl ) với giờ sinh ( Sửu, Hợi ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại Cung ( Tuất, Tý ) thì cần thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, rắc rối giấy tờ pháp lý ) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ - nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi ( Lộc + Triệt ). Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách Giải Hạn ( rủi ro , tật bệnh ) của Cổ Nhân, mà còn là Cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HÓAN giống như Nam mạng.
Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc ( Sinh Khí : Tài Lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây Bắc, Tây và Tây Nam.
- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây ( tùy theo Vị Trí của Phòng Ngủ !).
Nên nhớ trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( Sinh Khí : tuy hướng tốt nhất của tuổi - nhưng dễ có bất lợi ! ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Canh Tý 2020, Ngũ Hòang nhập hướng Tây ( độ xấu về Sức Khỏe tăng cao ! ), để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 9 đồng ) dưới đệm nằm của giường ngủ ở góc Tây!.
b) Bính Tý 85 tuổi ( sinh từ 24/1/1936 đến 10/2/1937 - Giản Hạ Thủy : nước cuối nguồn ).
***Nam Mạng 85t : Năm Tuổi + Hạn Thái Bạch thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh và Chi Tý ( Thủy ), khắc xuất với Can Bính ( Hỏa ) : đáng ngại ở giữa và cuối năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng Hung Cát cân bằng, nhưng gặp thêm Năm Tuổi cũng nên thận trọng, nhất là khi tuổi đã cao !. Phần Hung tùy theo tiểu vận có nhiều hay ít Hung Sát Tinh vào Cung quan trọng !. Cũng nên lưu ý tiền bạc, sức khỏe và Di Chuyển, nhất là trong tháng kị của Thái Bạch ( 5 âl ) và trong 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 3, 5 âl ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính mình hay các cung khác trong Lá Số Tử Vi, còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm Tân Sửu 2021. Nếu sinh vào những tháng cuối năm, vẫn còn Hạn Thủy Diệu tốt ở đầu năm và Hạn Thái Bạch còn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận : Tiểu Vận tại Cung Tuất ( Thổ khắc nhập Mệnh +Chi : yếu về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Thủy của Tuổi đóng tại Thế Hỏa +Vận Tuế Phá » ). Nhờ Lưu Thái Tuế đóng tại Tý ( Thủy +Vận Thái Tuế ) cùng với Tiểu Vận có Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù, Giải Thần + Lưu Lộc Tồn cũng có thể đem lại thuận lợi và may mắn ( nếu còn họat động ) trong các Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên vì năm Hạn hành Thổ khắc nhập Mệnh Thủy + Chi lại thêm Năm Tuổi + Hạn Thái Bạch cùng bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Tuần, Triệt, Tang Môn, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, La Võng hội Tang Mã lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến những trở ngại, rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âl ( 1, 3, 5, 8, 12 ) về các mặt :
- Công Việc và Giao Tiếp : Năm Tuổi + Hạn Thái Bạch với Tiểu Vận Tuế Phá, nếu Mệnh THÂN gặp Tam Giác ( Dần Ngọ Tuất ) với các Qúy Ông sinh vào đầu năm cần nhiều cảnh giác !. Tuy nhiên, phần lớn với Lộc +Triệt ( nên lưu ý vấn đề Tài Lộc ), nếu còn Họat Động với Khôi Việt + Tuần, Phục Binh ( Tiểu Nhân ) : dễ có ganh ghét và đố kị - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và Phản Ứng mạnh ( Phá Hư ) dù có nhiều bất đồng .
- Sức Khỏe : Hạn Thái Bạch + Năm Tuổi với Tiểu Vận gặp Kình Đà, Quan Phủ thêm Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù với Thiếu Dương, Thiếu Âm : cũng nên lưu ý thêm Tim Mạch, Mắt cho những ai đã có mầm bệnh – kể cả Tai Thận ( rất ngại với Thủy Mệnh ) cần nhiều kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất ổn.
- Di Chuyển : Không nên Di chuyển xa ( Mã hội Kình, Tang, Cô Qủa + Tang Mã lưu ), cẩn thận dễ té ngã, lưu ý vật nhọn, nhất là tháng 5 âm lịch ( Kình cư Ngọ : Mã đầu đối kiếm – gươm treo cổ ngựa rất xấu với tuổi Bính ).
-Gia Đạo và Tình Cảm : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt vì ( Thiên Không + Hồng + Phục Binh, Đào, Hỉ + Tuần, Tang, Cô Quả ).
Đặc biệt với những Qúy Ông sinh tháng ( 2,4 âl ) với giờ sinh ( Sửu, Hợi ), nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Tuất và Cung Tý lại càng phảicảnh giác hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào mùa Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc+Triệt ) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách Giải Hạn Thái Bạch + Năm Tuổi của Cổ Nhân ( của đi thay người!), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HÓAN như tuổi Bính Tý 1996.
Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông ( Thiên Y : sức khỏe ) và Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là Tây Nam ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Nam, Đông, Bắc, Nam.
- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông ( tùy thuộc vào vị trí của phòng ngủ ).
Nên nhớ trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( Hướng tuyệt mệnh : độ xấu tăng cao !). Tiểu Vận năm Canh Tý 2020, Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây ( Họa Hại : hướng xấu về Giao Dịch ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Trong năm nay nên để thêm 1 xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) dưới đệm nằm ở góc Tây !.
****Nữ Mạng 85t : Năm Tuổi + Hạn Thái Âm thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh và Chi Tý ( Thủy ) ; khắc nhập với Can Bính ( Hỏa ) : lưu ý sức khoẻ ở đầu năm và tốt về công việc ở giữa và cuối năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín!. Độ tốt của Thái Âm không những tốt cho chính mình, còn ảnh hưởng tốt cho những người Thân trong Đại Gia Đình. Tuy nhiên Thái Âm bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Mắt, Tim Mạch và Khí Huyết, nhất là khi Tuổi đã cao !. Hạn tính từ tháng sinh trong năm Canh Tý 2020 đến tháng sinh trong năm Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất ( Thổ khắc nhập Mệnh + Chi : yếu về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Thủy đóng ở Thế Hỏa » +Vận Tưế Phá ). Nhờ Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận ở Cung Tý ( tốt : Vận Thái Tuế ) cùng Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù, Văn Tinh, Giải Thần, Lưu Lộc Tồn + Hạn Thái Âm tốt cũng dễ đem lại may mắn và tài lộc ( trong các tháng tốt ) ở các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh và Kỹ Nghệ kể cả các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng ( nếu còn Hoạt Động ). Tuy gặp được Hạn Thái Âm tốt, nhưng Năm Tuổi khắc Mệnh lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Tuần, Triệt, Tang Môn, Cô Qủa, Song Hao, Phá Hư, La Võng, hội Tang Mã lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận – cũng dễ đem lại rủi ro, trở ngại và tật bệnh bất thần trong các tháng Kị âm lịch ( 1, 3, 5, 8, 10 ) về các mặt :
- Công Việc và Giao Tiếp : Tiểu Vận gặp Hạn Thái Âm tuy tốt, nhưng khi Tuổi đã cao, nếu Mệnh, THÂN nằm trong Tam Giác Tuế Phá + Kình Đà, lại thêm Khôi Việt gặp Tuần, Phi Liêm, Trực Phù, Lộc+Triệt cũng nên lưu ý đến công việc và tiền bạc( nếu còn hoạt động). Trong Giao Tiếp nên mềm mỏng, tránh tranh luận và phản ứng mạnh ( Phá Hư ), dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân trong các tháng kị.
- Sức khỏe : Tuổi Bính Tý với Thủy vượng khi Tuổi đã cao, thường bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tai, Thận, Khí Huyết. Hạn Thái Âm lại thêm Bệnh Phù, Tử Phù +Thiếu ( Dương, Âm ) cũng nên lưu ý thêm Tim Mạch, Mắt – nên đi kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất ổn !.
- Di chuyển : Hạn chế di chuyển xa ( Mã ngộ Tang, Kình Đà +Tang Mã lưu ), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn - dễ té ngã trong các tháng âl ( 3, 5 ).
- Gia Đạo và Tình Cảm : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có cơn giông bất chợt ( Đào Hỉ + Tuần, Hồng + Phục Binh, Tang, Cô Qủa ! ).
Đặc biệt đối với những Qúy Bà nếu sinh vào tháng ( 2, 4 âl ) với giờ sinh ( Sửu, Hợi ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại Cung Tuất và Tý, lại càng phải thận trọng nhiều hơn - vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ, nên cho tài hóa lưu thông nhanh ( Lộc + Triệt ) bằng cách làm nhiều việc Thiện. Đó không những là 1 trong những cách giải Hạn rủi ro, tật bệnh của Cổ Nhân ( của đi thay người !), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN như tuổi Bính Tý 1996.
Phong Thủy : Quẻ Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.
- Giường Ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây ( tùy theo Vị Trí của Phòng Ngủ ).
Nên nhớ trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( hướng tốt về Giao Dịch ), muốn hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Canh Tý 2020, Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây ( độ xấu về Tuổi Thọ dễ tăng cao ! ), để hóa giải thêm, trong năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 9 đồng ) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở Góc Tây!.
Bính Tý hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Thìn, Nhâm Thìn, Mậu Thìn, Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Thân, Giáp Tý, Nhâm Tý, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị tuổi Canh Ngọ, Mậu Ngọ và các tuổi mạng Thổ, Hỏa mang hàng Can Nhâm, Qúy.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép,xe cộ ) : Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.
III ) Mậu Tý 73t ( sinh từ 10/2/1948 đến 28/1/1949 - Tích Lịch Hỏa : lửa Sấm Sét ).
1) Tính Chất chung Nam Nữ : ***Năm Tuổi
Mậu Tý với Nạp Âm hành Hỏa do Can Mậu ( Thổ ) ghép với Chi Tý ( Thủy ), Thổ khắc nhập Thủy = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời thường gặp khó khăn và trở ngại ở Tiền Vận. Từ giữa Trung Vận đến Hậu Vận cuộc Đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp Ngũ Hành giữa Can và Nạp Âm cùng sự phấn đấu do nghị lực vươn lên của Bản Thân từ Trung Vận để vượt qua các trở ngại.
Mậu Tý có đầy đủ tính chất của Can Mậu : cương trực, cứng rắn, không khoan nhượng + Chi Tý ( cầm tinh con Chuột ) dưới ảnh hưởng của Chùm Sao Bảo Bình « Verseau, Aquarius » nằm ở phía Bắc Hòang Đạo : mẫu người hoạt bát, lanh lợi, thông minh sáng tạo, dễ nổi danh hơn người so với tuổi cùng trang lứa, thường ở vị trí Lãnh Đạo, chức trọng quyền cao !. Sinh vào mùa Xuân, Hạ thì hợp mùa sinh ; mùa Đông ít thuận lợi hơn. Nếu Mệnh Thân có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh và Tuần, Triệt - đặc biệt có các Sao Thái Tuế, Lộc Tồn, Tràng Sinh hiện diện trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng )cũng là mẫu người thành công có địa vị cao trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Nếu có thêm Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ) rất nổi danh, nhất là ngành nghiên cứu Khoa Học. Mệnh Thân đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời tuy vất vả, nhưng Trung Vận phát Phú. Vì Đào Hồng Hỉ gặp Phục Binh, Kiếp Sát, Tử Phù nên một số người thời trai trẻ, mặt Tình Cảm có nhiều hối lẫn - đời sống chung ít thuận hảo - nếu Bộ Sao trên rơi vào Mệnh THÂN hay Cung Phối ( Phu hay Thê ).
Dịch Lý : Tuổi Mậu Tý ( Nam và Nữ ) theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Thủy HÓAN ( xem phần Lý Giải của Quẻ Dịch nơi Tuổi Bính Tý ).
- SƯ TỬ
- Tứ đẳng

- Bài viết: 853
- Tham gia: 15:44, 19/11/13
TL: Năm Canh Tý
Canh Tý 61t ( sinh từ 28/1/1960 đến 14/2/1961 - Bích Thượng Thổ : đất trên tường ).
1) Tính Chất chung Nam Nữ : ***Năm Tuổi
Canh Tý với Nạp Âm hành Thổ do Can Canh ( Kim ) ghép với Chi Tý ( Thủy ), Kim sinh nhập Thủy = Can sinh Chi, Nạp Âm và Can lại tương hợp Ngũ Hành thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, khả năng hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận đến Hậu Vận. Dù trong năm xung tháng hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ dàng gặp được Quý Nhân giúp đỡ để vượt qua. Nếu ngày sinh có hàng Can Nhâm, Qúy, sinh giờ Sửu, Mùi lại được hưởng thêm Phúc Đức lớn của Dòng Họ.
Tuổi Canh với tam hợp ( Thân Tý Thìn ) được hưởng Vòng Lộc Tồn chính vị thêm Tam Hóa Liên Châu ( Hóa Khoa, Hóa Lộc, Hóa Quyền đi liền nhau, nếu các Sao Thái Dương, Thái Âm, Vũ Khúc đóng tại Mệnh, THÂN, nếu Lá Số Tử Vi đóng tại Tam Giác ( Thân Tý Thìn ) được thêm Vòng Thái Tuế + Cục Thổ hay Cục Thủy ( thêm Vòng Tràng Sinh ) thường là mẫu người rất dễ thành công thường giữ Vai Trò Lãnh Đạo, nặng lòng với Quê Hương đất nước, có tình nghĩa với đồng bào, bà con dòng họ, có tinh thần trách nhiệm cao không riêng với bản thân, mà còn đối với Cộng Đồng, Tập Thể.
Canh Tý cứng rắn, sắc sảo, đa mưu túc trí, thông minh hơn người trong bất cứ lãnh vực nào, lúc còn trẻ cũng vượt trội bạn cùng trang lứa. Nếu Mệnh, THÂN đóng tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) với Chính Tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh, nhất là có 3 Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh nằm trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) đều là mẫu người thành công, có địa vị cao trong Xã Hội ở mọi ngành nghề.
Tuổi Canh Tý với bản tính độc lập, thích cô đơn. Với bộ Sao Đào Hồng Hỉ ngộ Kình Đà, Tử Phù, Kiếp Sát - nếu rơi vào Mệnh, THÂN, Phối ( Phu hay Thê) nên một số người về mặt Tình Cảm và Đời sống chung dễ có vấn đề khi Tiểu Vận đi vào Năm Xung Tháng Hạn !.
Hình Ảnh của Quẻ : ở giữa đất có nước tụ lại nên tên Quẻ là Sư– hình ảnh quần chúng nhóm họp thành đám đông, ( trong quân đội như Sư Đoàn ) dùng hình ảnh chỉ huy Sư Đoàn như là hình tượng của 1 người Chỉ Huy và Lãnh Đạo một đám đông ( Cộng Đồng, Đảng Phái, Đoàn Thể …) cần có những điều Tâm Niệm sau để ứng dụng Xử Thế trong mọi địa vị :
- Bất đắc dĩ mới phải ra quân, ra quân phải có Chính Nghĩa.
- Dùng Tướng phải xứng đáng, đừng để kẻ bất tài tham gia.
- Phải cẩn thận từ lúc đầu, kỷ luật nghiêm minh, nhưng phải khéo léo để khỏi mất lòng dân quân.
- Nếu gặp kẻ địch đương ở thế mạnh thì hãy tạm tránh, không sao.
- Khi thành công rồi, luận công ban thưởng thì kẻ Tiểu Nhân có công chỉ nên thưởng họ bằng tiền bạc, đừng giao cho Họ trọng trách ; trọng trách phải về tay những người có Tài Đức như vậy nước mới thịnh.
Tóm lại người Chỉ Huy cần phải biết xử thế, độ lượng và kiên trì, sáng suốt lãnh đạo để đi tới thành công.
3) Canh Tý 61t ( sinh từ 28/1/1960 đến 14/2/1961).
a) Nam Mạng 61t : Năm Tuổi + Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh xuất với Thổ Mệnh và cùng hành với Can Canh ( Kim) ; sinh nhập với Chi Tý ( Thủy) : tốt và xấu cùng tăng cao ở đầu và giữa năm, cần lưu ý nhiều ở cuối năm. Kế Đô tuy không độc nhiều như đối với Nữ mạng, nhưng phần Hung ở Năm Tuổi cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà Quan Sự , hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi to và tật bệnh cũng dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3,9 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 6, 8 âl ). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay vào các Cung khác trong Lá Số còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Nên nhớ Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau,Tân Sửu 2021. Những ai sinh vào đầu năm có ảnh hưởngnhiều với Hạn trong năm nay ( nếu Tiểu Vận nằm trong tam giác « Mệnh, THÂN » với nhiều Hung Sát Tinh ).
Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất ( Thổ hợp Mệnh và Can : tốt về Địa Lợi nhưng trung bình về Thiên Thời « Thế Thủy của Tuổi đóng vào Thế Hỏa »+Vận Tuế Phá ) và Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Tý ( Thủy ) tốt hơn vì được 2 Vòng Thái Tuế và Lộc Tồn cùng có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Phúc, Thanh Long, Khôi Việt, Thiên Trù, Tướng Ấn, Giải Thần, lưu Lộc Tồn + Năm Tuổi hợp Mệnh + Can cũng dễ đem lại thuận lợi về mưu sự và Công Việc ( ở các tháng tốt ) trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng !). Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Kế Đô, lại thêm hiện diện xen kẽ trong Tiểu Vận bầy Sao xấu : Tuần, Triệt, Phục Binh, Phá Hư, Tang Môn, Phi Liêm, Bệnh Phù, Cô Qủa, La Võng hội Tang Mã lưu - cũng nên thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch ( 1, 3, 6, 8, 9, 12 ) về các mặt :
- Công Việc và Giao Tiếp : Tiểu Vận nằm trong Tam Giác Tuế Phá + Năm Tuổi gặp Hạn Kế Đô với những ai sinh vào đầu năm có Mệnh THÂN nằm trong Tam Giác Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến Chức Vụ ( Khôi+Triệt, Phục Binh ; Việt +Tang ) và thận trọng trong giao tiếp ở các tháng ( 2, 6, 8 âl ), nên mềm mỏng và tránh tranh luận và phản ứng mạnh ( Phá Hư ), dù có nhiều bất đồng và không vừa ý. Tốt cho những ai có Mệnh THÂN nằm trong Tam Giác ( Thân Tý Thìn ) được ảnh hưởng tốt của 2 Vòng Thái Tuế và Lộc Tồn – nên dù có gặp rủi ro do Hạn Kế Đô - độ số nhẹ !.
- Sức Khỏe : Hạn Kế Đô + Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù với Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Phục Binh, Phá Toái, Phi Liêm, Kiếp Sát : cũng nên lưu ý nhiều đến Tim Mạch, Mắt – nên đi kiểm tra, với những ai đã có mầm bệnh mỗi khi có dấu hiệu bất ổn !.
– Di Chuyển : Cẩn thận khi Di chuyển xa ( Mã + Tang, Phục Binh hội Mã Tang lưu ); nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, nhất là trong các tháng ( 1, 3, 6, 8, 9 âl ).
- Tình Cảm Gia Đạo : Bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - rất thuận lợi cho các bạn còn độc thân – nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ở tháng « 2,8 âl» ( Kế Đô với Đào Hồng Hỉ ngộ Kình Đà + Tang, Cô Qủa : dễ có bất hòa !) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.
Đặc biệt đối với các Qúy Bạn sinh vào tháng ( 2, 4 âl ) với giờ sinh ( Sửu, Hợi ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Tuất và Tý cũng nên thận trọng hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán, rắc rối giấy tờ Pháp Lý ) hiện diện thêmtrong Tiểu Vận. Nếu Lá Số Cá Nhân còn chứa nhiều Hung Sát Tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác hơn !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện - đó cũng là 1 cách giải Hạn Kế Đô+năm Tuổi về rủi ro và tật bệnh, nếu có, theo kinh nghiệm của Cổ Nhân ( của đi thay người !), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Thủy Sư.
Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông, Đông Nam.
- Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông ( tùy thuộc vào vị trí của phòng ngủ ).
Nên nhớ trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hòang (đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( Ngũ Qủy : xấu về Phúc - dễ có nhiều rủi ro và tật bệnh! ). Để giảm bớt rủi ro và tật bệnh nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Tiểu Vận năm Canh Tý 2020, Ngũ Hòang nhập Hướng Tây ( Hướng Lục Sát : xấu về tài sản ! ) - để hóa giải thêm, nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây trong năm nay !.
b) Nữ Mạng 61t : Năm Tuổi + Hạn Thái Dương thuộc Hỏa sinh nhập với Thổ Mệnh, khắc nhập với Can Canh ( Kim ) và khắc xuất với Chi Tý ( Thủy ) : tốt nhiều ở cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi ( Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín ), tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Mắt, Tim Mạch và Khí Huyết. Độ tốt của Thái Dương tác động vào chính mình hay vào các Cung khác trong Lá Số còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh của đương số trong năm nay Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !
Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất ( Thổ hợp Mệnh + Can, khắc Chi : Trung Bình về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Thủy của Tuổi đóng ở Thế Hỏa »+Vận Tuế Phá ). Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Tý tốt hơn nhờ 2 Vòng Thái Tuế và Lộc Tồn cùng Tiểu Vận có các Bộ Sao Tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Mã Khốc Khách, Thiên Phúc, Khôi Việt, Thanh Long, Tướng Ấn, Giải Thần, Lưu Lộc Tồn +Hạn Thái Dương + Năm Tuổi hợp Mệnh cũng dễ đem lại nhiều hanh thông trong mưu sự, thuận lợi về công việc ( trong các tháng tốt ) ở các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Đầu Tư, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên lại xen lẫn trong Tiểu Vận 1 bầy Sao xấu : Phục Binh, Tuần, Triệt, Tang Môn, Phá Hư, Bệnh Phù, Phi Liêm, Cô Quả, La Võng hội Tang Mã Lưu trong Tiểu Vận ; cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch ( 1, 5, 6,8, 9, 12 ) về các mặt :
- Công Việc, Giao Tiếp : Hạn Thái Dương với Tiểu Vận được 2 Vòng Thái Tuế và Lộc Tồn rất lợi cho Qúy Bạn có Mệnh, THÂN đóng tại Tam Giác ( Thân Tý Thìn ) sinh vào đầu năm. Tuy nhiên Tiểu Vận với Thái Tuế +Bệnh Phù và Thanh Long, Khôi Việt +Triệt, Tướng Ấn +Tuần gặp thêm Phục Binh, Tang Môn, Phi Liêm cũng nên lưu ý trong Công Việc ở các tháng kị ( nhất là ở vị trí Trưởng ) và Giao Tiếp dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá, đố kị và ganh ghét, nên mềm mỏng trong đối thọai, không nên phản ứng mạnh ( Phá Hư ), dù có nhiều bất đồng và không vừa ý. Với Qúy Bạn sinh vào cuối năm nên nhớ vẫn còn gặp Hạn La Hầu 60t !.
- Sức Khỏe : Hạn Thái Dương + Bệnh Phù với Tử Phù, Trực Phù, Kình Đà gặp Thiếu ( Dương, Âm ) dễ có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ; nhất là những ai đã có mầm bệnh !. Tuy nhiên với Thổ Vượng trong Tuổi cũng dễ có vấn đề Tiêu Hóa : nên đi kiểm tra nếu thấy có dấu hiệu bất ổn.
- Di Chuyển : Thận trọng khi Di Chuyển xa ( Năm Tuổi với Mã + Tang, Khôi + Triệt ) nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng; cẩn thận khi họat động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng Kị.
- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu trời Tình Cảm nắng đẹp – tuy có thuận lợi cho 1 số Qúy Bạn còn độc thân - nhưng cũng dễ có bóng Mây bất chợt ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa ) . Nên lưu ý mặt Tình Cảm ở các « tháng 2, 8 âl », không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.
Đặc biệt đối các Qúy Bạn sinh vào tháng ( 2, 4 âl ) với giờ sinh (Sửu, Hợi ) với Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại Cung ( Tuất, Tý ) cần nhiều lưu ý, vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, hao tán, tật bệnh, rắc rối giấy tờ Pháp Lý ) hiện diện thêm tại Tiểu Vận. Nếu trong Lá Số Cá Nhân còn có nhiều Hung Sát Tinh hội tụ trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại phải càng cảnh giác hơn ‼. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là cách Giải Hạn rủi ro và tật bệnh của Cổ Nhân ( của đi thay người !) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Thủy SƯ như Nam mạng .
Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam.
- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây ( tùy theo vị trí của phòng ngủ ).
Trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt nhất của Tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8 ( 2004-2023). Niên Vận Canh Tý 2020, Ngũ Hòang nhập Hướng Tây ( sức khỏe dễ có vấn đề ) - để hóa giải thêm, năm nay nên để thêm 1 xâu Tiền Cổ ( 9 đồng ) ở dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Tây !.
Canh Tý hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Thìn, Bính Thìn, Canh Thìn, Bính Thân, Mậu Thân, Nhâm Thân, Mậu Tý, Giáp Tý, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Bính Ngọ, Nhâm Ngọ và các tuổi mạng Mộc, Thủy mang hàng Can Bính, Đinh.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị các màu Xanh ; nếu dùng màu xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.
V ) Nhâm Tý 49 tuổi ( sinh từ 15/2/1972 đến 2/2/1973 - Tang Đố Mộc : gỗ cây Dâu tằm ).
1) Tính Chất chung Nam Nữ : ***Năm Tuổi
Nhâm Tý với Nạp Âm hành Mộc do Can Nhâm ( Thủy ) ghép với Chi Tý ( Thủy ), Can và Chi có cùng hành Thủy sinh nhập Mộc Mệnh, thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, đường Đời thênh thang rộng mở, ít gặp trở ngại từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong năm xung tháng hạn có gặp khó khăn trở ngại, cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng ‼.
Nhâm Tý có đầy đủ hai tính chất của Can Chi : Can Nhâm ( dương Thủy ), biến hóa linh họat, nhân hậu, có tinh thần trách nhiệm cao – nhiều dục tính và Chi Tý ( dương Thủy ) đứng đầu hàng Chi, dưới ảnh hưởng của Chòm Sao Bảo Bình ( Verseau, Aquarius ) nằm ở phía Bắc Hòang Đạo : thông minh, nhanh nhẹn, sắc bén ( cầm tinh con chuột ), có nhiều Qúy Tướng, bản chất trầm mặc, ít nói, nhưng đa mưu túc trí, thường ở vai trò lãnh đạo, chức trọng quyền cao. Trong lãnh vực nghiên cứu rất thích tìm hiểu, nên đã có nhiều sáng tạo phát kiến nổi danh ở mọi ngành.Về Tình Cảm hay thay đổi và nhiều ảo tưởng !.
Nếu Mệnh, THÂN có Chính Tinh và nhiều Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh, nhất là có các Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh hiện diện trong Tam Giác « Mệnh, THÂN » (+ Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm ; da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay ba chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị danh vọng cao trong xã hội ở mọi ngành nghề.
Tuổi Nhâm Tý với Hồng Loan bị Tuần lẫn Triệt, Đào Hỉ gặp Phục Binh, nên tình duyên và đời sống lứa đôi của 1 số người dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh, THÂN hay cung Phối ( Phu hay Thê ).
Nhâm Tý chứa nhiều Thủy Tính trong tuổi, khi Thủy vượng hay suy, thiếu chất Thổ kềm chế - các bộ phận Bài Tiết như Thận, Bàng Quang, Thính Giác, Khí Huyết dễ có vấn đề khi lớn tuổi ; nên lưu ý từ thời trẻ, về Già đỡ bận tâm.
Dịch Lý : Tuổi Nhâm Tý ( Nam và Nữ ) theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thiên Thủy TỤNG : Quẻ Ngoại Thiên ( hay Càn ) là Trời, Quẻ Nội Thủy ( hay Khảm ) là Nước ; TỤNG là luận ( bàn cãi, kiện tụng ).
Hình Ảnh của Quẻ : Trời có xu hướng đi lên, Nước có xu hướng chảy xuống thấp – như vậy là ngược chiều nhau, không đồng Đạo nên dễ sinh ra tranh cãi, kiện cáo. Do đó lời khuyên : khi làm việc gì cũng cần suy tính kỹ càng đừng để gây ra tranh tụng. Người trên không nên dùng quyền lực để áp chế kẻ dưới ; kẻ dưới cũng không nên dùng kế hiểm độc để hại người trên, nếu như vậy sẽ sinh ra tranh chấp. Kết qủa là Tụng – Sở dĩ có Tụng - trước đó phải có nguyên nhân. Nên nhớ rằng trong Cuộc Đời nếu không tạo ra tranh chấp thì chẳng bao giờ có kiện Tụngsảy ra ‼.
3) Tuổi Nhâm Tý 49t ( sinh từ 15/2/1972 đến 2/2/1973 )
a) Nam Mạng 49t : Năm Tuổi + Hạn Thái Bạch thuộc Kim khắc nhập với Mộc Mệnh, sinh nhập hành Thủy của Can Nhâm và Chi Tý : nên lưu ý nhiều ở các tháng Kị, nhất là cuối năm và nên tâm niệm câu nói của Cổ Nhân « Thái Bạch sạch cửa nhà ! ». Thái Bạch đối với Nam mạng, nhất là năm Tuổi với nhiều Hung Sát Tinh tại Tiểu Vận thì Hung nhiều hơn Cát : hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rắc rối pháp lý, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch ( tháng 5 âl ), và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 9, 11âl ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay vào các Cung khác trong Lá Số còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Nên nhớ Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Với những ai sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để giải Hạn Thái Bạch+Năm Tuổi Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Rằm tháng 5 lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, hoa qủa, trà nước, bàn Thờ quay về hướng Tây !.
Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất ( Thổ khắc xuất Mệnh, nhưng khắc nhập Can và Chi : trung bình về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Thủy của Tuổi đóng vào Thế Hỏa »+Vận Tuế Phá ). Nhờ Lưu Thái Tuế tại Cung Tý ( Thủy hợp Mệnh và Can Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời + Vận Thái Tuế ) cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Đường Phù, Giải Thần, Lưu Lộc Tồn cũng dễ đem lại hanh thông, thuận lợi về Tài Lộc cho mưu sự và công việc ( ở các tháng tốt ) trong các Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + Năm Tuổi hành Thổ khắc Mệnh và Can Chi + Hạn Thái Bạch lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Tuần +Triệt, Tang Môn, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, La Võng hội Tang Mã lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch ( 1, 4, 5, 8, 9, 11 ) về các mặt :
- Công Việc,Giao Tiếp : Hạn Thái Bạch với Tiểu Vận nằm trong Tam Giác Tuế Phá gặp Kình Đà, Quan Phủ không lợi cho những ai sinh vào đầu năm có Mệnh Thân nằm trong Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) không nên khuếch trương hay thay đổi Hoạt Động – nên lưu ý nhiều trong tháng Kị !. Với phần lớn vì Thái Tuế gặp Kình Dương + Khôi, Tướng Ấn gặp Tuần + Triệt, Việt+ Kình Đà, Quan Phủ, Phục Binh : dễ có vấn đề trong việc làm, dễ gặp Tiểu Nhân ganh ghét, đố kị. Nên lưu ý đến chức vụ, tiền bạc, cẩn thận khi Đầu Tư và Khuếch Trương Họat Động !. Nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh phản ứng mạnh ( Phá Hư ) dù có nhiều bất đồng và không vừa ý trong tháng kị. Với Qúy Bạn sinh vào những tháng cuối năm Hạn Thái Bạch vẫn còn tác động ở các tháng đầu năm sau !.
- Sức Khỏe : Hạn Thái Bạch + Mệnh Mộc nhưng Can Chi hành Thủy cũng dễ có vấn đề về Bài Tiết, Thính giác. Với Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù cũng cần lưu ý thêm Tim Mạch, Mắt. Nên đi kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất thường, nhất là đối với những ai đã có mầm bệnh !.
- Di Chuyển : Không nên Di Chuyển xa ( Mã + Triệt, Tang,
1) Tính Chất chung Nam Nữ : ***Năm Tuổi
Canh Tý với Nạp Âm hành Thổ do Can Canh ( Kim ) ghép với Chi Tý ( Thủy ), Kim sinh nhập Thủy = Can sinh Chi, Nạp Âm và Can lại tương hợp Ngũ Hành thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, khả năng hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận đến Hậu Vận. Dù trong năm xung tháng hạn có gặp khó khăn trở ngại cũng dễ dàng gặp được Quý Nhân giúp đỡ để vượt qua. Nếu ngày sinh có hàng Can Nhâm, Qúy, sinh giờ Sửu, Mùi lại được hưởng thêm Phúc Đức lớn của Dòng Họ.
Tuổi Canh với tam hợp ( Thân Tý Thìn ) được hưởng Vòng Lộc Tồn chính vị thêm Tam Hóa Liên Châu ( Hóa Khoa, Hóa Lộc, Hóa Quyền đi liền nhau, nếu các Sao Thái Dương, Thái Âm, Vũ Khúc đóng tại Mệnh, THÂN, nếu Lá Số Tử Vi đóng tại Tam Giác ( Thân Tý Thìn ) được thêm Vòng Thái Tuế + Cục Thổ hay Cục Thủy ( thêm Vòng Tràng Sinh ) thường là mẫu người rất dễ thành công thường giữ Vai Trò Lãnh Đạo, nặng lòng với Quê Hương đất nước, có tình nghĩa với đồng bào, bà con dòng họ, có tinh thần trách nhiệm cao không riêng với bản thân, mà còn đối với Cộng Đồng, Tập Thể.
Canh Tý cứng rắn, sắc sảo, đa mưu túc trí, thông minh hơn người trong bất cứ lãnh vực nào, lúc còn trẻ cũng vượt trội bạn cùng trang lứa. Nếu Mệnh, THÂN đóng tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) với Chính Tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh, nhất là có 3 Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh nằm trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) đều là mẫu người thành công, có địa vị cao trong Xã Hội ở mọi ngành nghề.
Tuổi Canh Tý với bản tính độc lập, thích cô đơn. Với bộ Sao Đào Hồng Hỉ ngộ Kình Đà, Tử Phù, Kiếp Sát - nếu rơi vào Mệnh, THÂN, Phối ( Phu hay Thê) nên một số người về mặt Tình Cảm và Đời sống chung dễ có vấn đề khi Tiểu Vận đi vào Năm Xung Tháng Hạn !.
Hình Ảnh của Quẻ : ở giữa đất có nước tụ lại nên tên Quẻ là Sư– hình ảnh quần chúng nhóm họp thành đám đông, ( trong quân đội như Sư Đoàn ) dùng hình ảnh chỉ huy Sư Đoàn như là hình tượng của 1 người Chỉ Huy và Lãnh Đạo một đám đông ( Cộng Đồng, Đảng Phái, Đoàn Thể …) cần có những điều Tâm Niệm sau để ứng dụng Xử Thế trong mọi địa vị :
- Bất đắc dĩ mới phải ra quân, ra quân phải có Chính Nghĩa.
- Dùng Tướng phải xứng đáng, đừng để kẻ bất tài tham gia.
- Phải cẩn thận từ lúc đầu, kỷ luật nghiêm minh, nhưng phải khéo léo để khỏi mất lòng dân quân.
- Nếu gặp kẻ địch đương ở thế mạnh thì hãy tạm tránh, không sao.
- Khi thành công rồi, luận công ban thưởng thì kẻ Tiểu Nhân có công chỉ nên thưởng họ bằng tiền bạc, đừng giao cho Họ trọng trách ; trọng trách phải về tay những người có Tài Đức như vậy nước mới thịnh.
Tóm lại người Chỉ Huy cần phải biết xử thế, độ lượng và kiên trì, sáng suốt lãnh đạo để đi tới thành công.
3) Canh Tý 61t ( sinh từ 28/1/1960 đến 14/2/1961).
a) Nam Mạng 61t : Năm Tuổi + Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh xuất với Thổ Mệnh và cùng hành với Can Canh ( Kim) ; sinh nhập với Chi Tý ( Thủy) : tốt và xấu cùng tăng cao ở đầu và giữa năm, cần lưu ý nhiều ở cuối năm. Kế Đô tuy không độc nhiều như đối với Nữ mạng, nhưng phần Hung ở Năm Tuổi cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà Quan Sự , hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi to và tật bệnh cũng dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3,9 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 6, 8 âl ). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay vào các Cung khác trong Lá Số còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Nên nhớ Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau,Tân Sửu 2021. Những ai sinh vào đầu năm có ảnh hưởngnhiều với Hạn trong năm nay ( nếu Tiểu Vận nằm trong tam giác « Mệnh, THÂN » với nhiều Hung Sát Tinh ).
Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất ( Thổ hợp Mệnh và Can : tốt về Địa Lợi nhưng trung bình về Thiên Thời « Thế Thủy của Tuổi đóng vào Thế Hỏa »+Vận Tuế Phá ) và Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Tý ( Thủy ) tốt hơn vì được 2 Vòng Thái Tuế và Lộc Tồn cùng có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Phúc, Thanh Long, Khôi Việt, Thiên Trù, Tướng Ấn, Giải Thần, lưu Lộc Tồn + Năm Tuổi hợp Mệnh + Can cũng dễ đem lại thuận lợi về mưu sự và Công Việc ( ở các tháng tốt ) trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng !). Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Kế Đô, lại thêm hiện diện xen kẽ trong Tiểu Vận bầy Sao xấu : Tuần, Triệt, Phục Binh, Phá Hư, Tang Môn, Phi Liêm, Bệnh Phù, Cô Qủa, La Võng hội Tang Mã lưu - cũng nên thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch ( 1, 3, 6, 8, 9, 12 ) về các mặt :
- Công Việc và Giao Tiếp : Tiểu Vận nằm trong Tam Giác Tuế Phá + Năm Tuổi gặp Hạn Kế Đô với những ai sinh vào đầu năm có Mệnh THÂN nằm trong Tam Giác Tiểu Vận cũng nên lưu ý đến Chức Vụ ( Khôi+Triệt, Phục Binh ; Việt +Tang ) và thận trọng trong giao tiếp ở các tháng ( 2, 6, 8 âl ), nên mềm mỏng và tránh tranh luận và phản ứng mạnh ( Phá Hư ), dù có nhiều bất đồng và không vừa ý. Tốt cho những ai có Mệnh THÂN nằm trong Tam Giác ( Thân Tý Thìn ) được ảnh hưởng tốt của 2 Vòng Thái Tuế và Lộc Tồn – nên dù có gặp rủi ro do Hạn Kế Đô - độ số nhẹ !.
- Sức Khỏe : Hạn Kế Đô + Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù với Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Phục Binh, Phá Toái, Phi Liêm, Kiếp Sát : cũng nên lưu ý nhiều đến Tim Mạch, Mắt – nên đi kiểm tra, với những ai đã có mầm bệnh mỗi khi có dấu hiệu bất ổn !.
– Di Chuyển : Cẩn thận khi Di chuyển xa ( Mã + Tang, Phục Binh hội Mã Tang lưu ); nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, nhất là trong các tháng ( 1, 3, 6, 8, 9 âl ).
- Tình Cảm Gia Đạo : Bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - rất thuận lợi cho các bạn còn độc thân – nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ở tháng « 2,8 âl» ( Kế Đô với Đào Hồng Hỉ ngộ Kình Đà + Tang, Cô Qủa : dễ có bất hòa !) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.
Đặc biệt đối với các Qúy Bạn sinh vào tháng ( 2, 4 âl ) với giờ sinh ( Sửu, Hợi ) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Tuất và Tý cũng nên thận trọng hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán, rắc rối giấy tờ Pháp Lý ) hiện diện thêmtrong Tiểu Vận. Nếu Lá Số Cá Nhân còn chứa nhiều Hung Sát Tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác hơn !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện - đó cũng là 1 cách giải Hạn Kế Đô+năm Tuổi về rủi ro và tật bệnh, nếu có, theo kinh nghiệm của Cổ Nhân ( của đi thay người !), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Thủy Sư.
Phong Thủy : Quẻ Tốn có 4 hướng tốt : Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông, Đông Nam.
- Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông ( tùy thuộc vào vị trí của phòng ngủ ).
Nên nhớ trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 – 2023 ) Ngũ Hòang (đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( Ngũ Qủy : xấu về Phúc - dễ có nhiều rủi ro và tật bệnh! ). Để giảm bớt rủi ro và tật bệnh nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Tiểu Vận năm Canh Tý 2020, Ngũ Hòang nhập Hướng Tây ( Hướng Lục Sát : xấu về tài sản ! ) - để hóa giải thêm, nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây trong năm nay !.
b) Nữ Mạng 61t : Năm Tuổi + Hạn Thái Dương thuộc Hỏa sinh nhập với Thổ Mệnh, khắc nhập với Can Canh ( Kim ) và khắc xuất với Chi Tý ( Thủy ) : tốt nhiều ở cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi ( Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín ), tuy nhiên bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Mắt, Tim Mạch và Khí Huyết. Độ tốt của Thái Dương tác động vào chính mình hay vào các Cung khác trong Lá Số còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh của đương số trong năm nay Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !
Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất ( Thổ hợp Mệnh + Can, khắc Chi : Trung Bình về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Thủy của Tuổi đóng ở Thế Hỏa »+Vận Tuế Phá ). Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Tý tốt hơn nhờ 2 Vòng Thái Tuế và Lộc Tồn cùng Tiểu Vận có các Bộ Sao Tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Mã Khốc Khách, Thiên Phúc, Khôi Việt, Thanh Long, Tướng Ấn, Giải Thần, Lưu Lộc Tồn +Hạn Thái Dương + Năm Tuổi hợp Mệnh cũng dễ đem lại nhiều hanh thông trong mưu sự, thuận lợi về công việc ( trong các tháng tốt ) ở các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Đầu Tư, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên lại xen lẫn trong Tiểu Vận 1 bầy Sao xấu : Phục Binh, Tuần, Triệt, Tang Môn, Phá Hư, Bệnh Phù, Phi Liêm, Cô Quả, La Võng hội Tang Mã Lưu trong Tiểu Vận ; cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch ( 1, 5, 6,8, 9, 12 ) về các mặt :
- Công Việc, Giao Tiếp : Hạn Thái Dương với Tiểu Vận được 2 Vòng Thái Tuế và Lộc Tồn rất lợi cho Qúy Bạn có Mệnh, THÂN đóng tại Tam Giác ( Thân Tý Thìn ) sinh vào đầu năm. Tuy nhiên Tiểu Vận với Thái Tuế +Bệnh Phù và Thanh Long, Khôi Việt +Triệt, Tướng Ấn +Tuần gặp thêm Phục Binh, Tang Môn, Phi Liêm cũng nên lưu ý trong Công Việc ở các tháng kị ( nhất là ở vị trí Trưởng ) và Giao Tiếp dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá, đố kị và ganh ghét, nên mềm mỏng trong đối thọai, không nên phản ứng mạnh ( Phá Hư ), dù có nhiều bất đồng và không vừa ý. Với Qúy Bạn sinh vào cuối năm nên nhớ vẫn còn gặp Hạn La Hầu 60t !.
- Sức Khỏe : Hạn Thái Dương + Bệnh Phù với Tử Phù, Trực Phù, Kình Đà gặp Thiếu ( Dương, Âm ) dễ có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết ; nhất là những ai đã có mầm bệnh !. Tuy nhiên với Thổ Vượng trong Tuổi cũng dễ có vấn đề Tiêu Hóa : nên đi kiểm tra nếu thấy có dấu hiệu bất ổn.
- Di Chuyển : Thận trọng khi Di Chuyển xa ( Năm Tuổi với Mã + Tang, Khôi + Triệt ) nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng; cẩn thận khi họat động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng Kị.
- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu trời Tình Cảm nắng đẹp – tuy có thuận lợi cho 1 số Qúy Bạn còn độc thân - nhưng cũng dễ có bóng Mây bất chợt ( Đào Hồng Hỉ + Kình Đà, Cô Qủa ) . Nên lưu ý mặt Tình Cảm ở các « tháng 2, 8 âl », không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.
Đặc biệt đối các Qúy Bạn sinh vào tháng ( 2, 4 âl ) với giờ sinh (Sửu, Hợi ) với Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại Cung ( Tuất, Tý ) cần nhiều lưu ý, vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, hao tán, tật bệnh, rắc rối giấy tờ Pháp Lý ) hiện diện thêm tại Tiểu Vận. Nếu trong Lá Số Cá Nhân còn có nhiều Hung Sát Tinh hội tụ trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại phải càng cảnh giác hơn ‼. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là cách Giải Hạn rủi ro và tật bệnh của Cổ Nhân ( của đi thay người !) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Thủy SƯ như Nam mạng .
Phong Thủy : Quẻ Khôn có 4 hướng tốt : Đông Bắc ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam.
- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây ( tùy theo vị trí của phòng ngủ ).
Trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) nhập góc Đông Bắc ( hướng tốt nhất của Tuổi ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8 ( 2004-2023). Niên Vận Canh Tý 2020, Ngũ Hòang nhập Hướng Tây ( sức khỏe dễ có vấn đề ) - để hóa giải thêm, năm nay nên để thêm 1 xâu Tiền Cổ ( 9 đồng ) ở dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Tây !.
Canh Tý hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Thìn, Bính Thìn, Canh Thìn, Bính Thân, Mậu Thân, Nhâm Thân, Mậu Tý, Giáp Tý, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Bính Ngọ, Nhâm Ngọ và các tuổi mạng Mộc, Thủy mang hàng Can Bính, Đinh.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị các màu Xanh ; nếu dùng màu xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.
V ) Nhâm Tý 49 tuổi ( sinh từ 15/2/1972 đến 2/2/1973 - Tang Đố Mộc : gỗ cây Dâu tằm ).
1) Tính Chất chung Nam Nữ : ***Năm Tuổi
Nhâm Tý với Nạp Âm hành Mộc do Can Nhâm ( Thủy ) ghép với Chi Tý ( Thủy ), Can và Chi có cùng hành Thủy sinh nhập Mộc Mệnh, thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, đường Đời thênh thang rộng mở, ít gặp trở ngại từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Dù trong năm xung tháng hạn có gặp khó khăn trở ngại, cũng dễ gặp Qúy Nhân giúp sức để vượt qua dễ dàng ‼.
Nhâm Tý có đầy đủ hai tính chất của Can Chi : Can Nhâm ( dương Thủy ), biến hóa linh họat, nhân hậu, có tinh thần trách nhiệm cao – nhiều dục tính và Chi Tý ( dương Thủy ) đứng đầu hàng Chi, dưới ảnh hưởng của Chòm Sao Bảo Bình ( Verseau, Aquarius ) nằm ở phía Bắc Hòang Đạo : thông minh, nhanh nhẹn, sắc bén ( cầm tinh con chuột ), có nhiều Qúy Tướng, bản chất trầm mặc, ít nói, nhưng đa mưu túc trí, thường ở vai trò lãnh đạo, chức trọng quyền cao. Trong lãnh vực nghiên cứu rất thích tìm hiểu, nên đã có nhiều sáng tạo phát kiến nổi danh ở mọi ngành.Về Tình Cảm hay thay đổi và nhiều ảo tưởng !.
Nếu Mệnh, THÂN có Chính Tinh và nhiều Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh, nhất là có các Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh hiện diện trong Tam Giác « Mệnh, THÂN » (+ Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm ; da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay ba chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị danh vọng cao trong xã hội ở mọi ngành nghề.
Tuổi Nhâm Tý với Hồng Loan bị Tuần lẫn Triệt, Đào Hỉ gặp Phục Binh, nên tình duyên và đời sống lứa đôi của 1 số người dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh, THÂN hay cung Phối ( Phu hay Thê ).
Nhâm Tý chứa nhiều Thủy Tính trong tuổi, khi Thủy vượng hay suy, thiếu chất Thổ kềm chế - các bộ phận Bài Tiết như Thận, Bàng Quang, Thính Giác, Khí Huyết dễ có vấn đề khi lớn tuổi ; nên lưu ý từ thời trẻ, về Già đỡ bận tâm.
Dịch Lý : Tuổi Nhâm Tý ( Nam và Nữ ) theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thiên Thủy TỤNG : Quẻ Ngoại Thiên ( hay Càn ) là Trời, Quẻ Nội Thủy ( hay Khảm ) là Nước ; TỤNG là luận ( bàn cãi, kiện tụng ).
Hình Ảnh của Quẻ : Trời có xu hướng đi lên, Nước có xu hướng chảy xuống thấp – như vậy là ngược chiều nhau, không đồng Đạo nên dễ sinh ra tranh cãi, kiện cáo. Do đó lời khuyên : khi làm việc gì cũng cần suy tính kỹ càng đừng để gây ra tranh tụng. Người trên không nên dùng quyền lực để áp chế kẻ dưới ; kẻ dưới cũng không nên dùng kế hiểm độc để hại người trên, nếu như vậy sẽ sinh ra tranh chấp. Kết qủa là Tụng – Sở dĩ có Tụng - trước đó phải có nguyên nhân. Nên nhớ rằng trong Cuộc Đời nếu không tạo ra tranh chấp thì chẳng bao giờ có kiện Tụngsảy ra ‼.
3) Tuổi Nhâm Tý 49t ( sinh từ 15/2/1972 đến 2/2/1973 )
a) Nam Mạng 49t : Năm Tuổi + Hạn Thái Bạch thuộc Kim khắc nhập với Mộc Mệnh, sinh nhập hành Thủy của Can Nhâm và Chi Tý : nên lưu ý nhiều ở các tháng Kị, nhất là cuối năm và nên tâm niệm câu nói của Cổ Nhân « Thái Bạch sạch cửa nhà ! ». Thái Bạch đối với Nam mạng, nhất là năm Tuổi với nhiều Hung Sát Tinh tại Tiểu Vận thì Hung nhiều hơn Cát : hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rắc rối pháp lý, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch ( tháng 5 âl ), và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 9, 11âl ). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Mình hay vào các Cung khác trong Lá Số còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Nên nhớ Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Với những ai sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để giải Hạn Thái Bạch+Năm Tuổi Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Rằm tháng 5 lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, hoa qủa, trà nước, bàn Thờ quay về hướng Tây !.
Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất ( Thổ khắc xuất Mệnh, nhưng khắc nhập Can và Chi : trung bình về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Thủy của Tuổi đóng vào Thế Hỏa »+Vận Tuế Phá ). Nhờ Lưu Thái Tuế tại Cung Tý ( Thủy hợp Mệnh và Can Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời + Vận Thái Tuế ) cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Đường Phù, Giải Thần, Lưu Lộc Tồn cũng dễ đem lại hanh thông, thuận lợi về Tài Lộc cho mưu sự và công việc ( ở các tháng tốt ) trong các Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + Năm Tuổi hành Thổ khắc Mệnh và Can Chi + Hạn Thái Bạch lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Tuần +Triệt, Tang Môn, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, La Võng hội Tang Mã lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch ( 1, 4, 5, 8, 9, 11 ) về các mặt :
- Công Việc,Giao Tiếp : Hạn Thái Bạch với Tiểu Vận nằm trong Tam Giác Tuế Phá gặp Kình Đà, Quan Phủ không lợi cho những ai sinh vào đầu năm có Mệnh Thân nằm trong Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) không nên khuếch trương hay thay đổi Hoạt Động – nên lưu ý nhiều trong tháng Kị !. Với phần lớn vì Thái Tuế gặp Kình Dương + Khôi, Tướng Ấn gặp Tuần + Triệt, Việt+ Kình Đà, Quan Phủ, Phục Binh : dễ có vấn đề trong việc làm, dễ gặp Tiểu Nhân ganh ghét, đố kị. Nên lưu ý đến chức vụ, tiền bạc, cẩn thận khi Đầu Tư và Khuếch Trương Họat Động !. Nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh phản ứng mạnh ( Phá Hư ) dù có nhiều bất đồng và không vừa ý trong tháng kị. Với Qúy Bạn sinh vào những tháng cuối năm Hạn Thái Bạch vẫn còn tác động ở các tháng đầu năm sau !.
- Sức Khỏe : Hạn Thái Bạch + Mệnh Mộc nhưng Can Chi hành Thủy cũng dễ có vấn đề về Bài Tiết, Thính giác. Với Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù cũng cần lưu ý thêm Tim Mạch, Mắt. Nên đi kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất thường, nhất là đối với những ai đã có mầm bệnh !.
- Di Chuyển : Không nên Di Chuyển xa ( Mã + Triệt, Tang,
- SƯ TỬ
- Tứ đẳng

- Bài viết: 853
- Tham gia: 15:44, 19/11/13
TL: Năm Canh Tý
lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, nhất là khi hoạt động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm ở các tháng âm lịch ( 1, 9, 11 ).
- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - cũng thuận lợi cho 1 số Qúy Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Năm Tuổi + Thái Bạch với Hồng Loan + Tuần, Triệt, Đào Hỉ + Phục Binh, Cô Quả ). Không nên phiêu lưu với những ai đã có đời sống lứa đôi hạnh phúc.
Đặc biệt đối với những Qúy Bạn sinh tháng ( 2, 4 âl ) với giờ sinh ( Sửu, Hợi ) và trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Tuất và Tý cũngnên thận trọng nhiều hơn trong các tháng kị, vì Thiên Hình, Không Kiếp ( dễ đem đến bất ngờ về rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối giấy tờ, tiểu nhân hãm hại, tật bệnh ) hội tụ thêm trong Tiểu Vận. Nếu trong lá số cá nhân còn chứa nhiều Hung Sát Tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giáchơn !. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Đừng ngại hao tán ( Song Hao ), bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 trong những cách giải Hạn Thái Bạch + Năm Tuổi của Cổ Nhân( của đi thay người !), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Thủy TỤNG..
Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông ( Thiên Y : sức khỏe ) và Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Nam, Bắc, Nam, Đông.
- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông ( tùy theo vị trí của phòng ngủ !).
Trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( hướng Tuyệt Mệnh :độ xấu càng tăng cao ! )- muốn hóa giải nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 trong Vận 8. Tiểu Vận năm Canh Tý 2020 Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây ( hướng Họa Hại: xấu về Giao Dịch ); để hóa giải thêm, nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Tây trong năm nay !!.
b) Nữ Mạng 49t : Năm Tuổi + Hạn Thái Âm thuộc Thủy sinh nhập với Mệnh Mộc và cùng hành với Can Nhâm và Chi Tý có cùng hành Thủy : tốt trong cả năm, nhất là cuối năm, nhưng vẫn cần lưu ý trong tháng Kị. Thái Âm cũng như Mộc Đức là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín, nhưng bất lợi cho những ai đã có Vấn Đề về Mắt, Tim Mạch và Khí Huyết !. Độ tốt của Thái Âm không những lợi cho riêng mình ( khi Mệnh, THÂN nằm trong Tam Giác của Tiểu Vận ) mà còn ảnh hưởng tốt cho các người Thân trong Gia Đình. Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất ( Thổ khắc Mệnh và Can Chi : trung bình về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Thủy của Tuổi đóng tại Thế Hỏa »+Vận Tuế Phá ). Nhờ Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Tý ( Thủy ) tốt hơn vì gặp Vận Thái Tuế cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Đường Phù, Giải Thần, Lưu Lộc Tồn+Hạn Thái Âm tốt cũng dễ đem lại hanh thông, thuận lợi cho mưu sự và công việc ( ở các tháng tốt ) trong các Nghiệp Vụ thuộc các Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kinh Doanh, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao giải + Hạn Thái Âm tốt nhưng năm Tuổi gặp năm Hạn hành Thổ khắc Mệnh và Can Chilại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Tang Môn, Cô Qủa, Song Hao, Tuần +Triệt, Phá Hư, La Võng hội Tang Mã lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch ( 1, 2, 8, 9, 11 ) về các mặt :
- Công Việc, Giao Tiếp : Tuy gặp Hạn Thái Âm tốt, nhưng Tiểu Vận nằm trong Tam Giác Tuế Phá hiện diện Kình Đà, Quan Phủ lại thêm Thiên Khôi gặp Tuần+ Triệt, Thiên Việt, Tướng Ấn gặp Phục Binh - cũng nên lưu ý đến chức vụ và giao tiếp, nhất là những ai có Tam Giác Mệnh, THÂN nằm trong Tiểu Vận !. Nênmềm mỏng trong đối thọai, không nên phản ứng mạnh ( Phá Hư ) dù có nhiều bất đồng và không vừa ý .
- Sức Khỏe : Hạn Thái Âm với Bệnh Phù + Thiếu Âm, Thiếu Dương + Phục Binh, Kiếp Sát : nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, kể cả Bài Tiết và Thính Giác ( dễ gặp với Lứa Tuổi có Thủy Vượng )- nhất là những ai đã có mầm bệnh !. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn !.
- Di Chuyển : Cẩn thận khi Di chuyển xa ( Mã + Tang, Đà Tang Mã lưu ) nên lưu ý các tháng ( 1, 9, 11 âl ) về xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi họat động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm .
- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho 1 số các Bạn còn độc thân – nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt trong các tháng ( 2, 8 âl ) vì Tiểu Vận với Hồng Loan + Triệt, Đào Hoa, Thiên Hỉ + Phục Binh ). Không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm !!.
Đặc biệt đối với các Qúy Bạn sinh tháng ( 2, 4 âl ) với giờ sinh (Sửu, Hợi ) nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại Cung Tuất hay Cung Tý thì nên lưu ý, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Nếu trong Lá Số lại có nhiều Hung Sát Tinh nằm trong Tiểu Vận lẫn Đại Vận lại càng phải thận trọng hơn trong các tháng kị ! Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 trong những cách giải Hạn về rủi ro, tật bệnh của Cổ Nhân ( của đi thay người !) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Thủy TỤNG như Nam mạng.
Phong Thủy : Qủe Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.
- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây ( tùy thuộc vào vị trí của phòng ngủ ).
Để hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào Đông Bắc ( hướng tốt về Giao Dịch của tuổi ) trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 - 2023 ) – nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023. Niên Vận Canh Tý 2020 Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây ( hướng tốt về Tuổi Thọ ! ) - để hóa giải thêm, nên để thêm 1 xâu Tiền Cổ ( 9 đồng ) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây trong năm nay !
Nhâm Tý hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Nhâm Thìn, Mậu Thìn, Giáp Thìn, Giáp Thân, Canh Thân, Bính Thân, Mậu Tý, Bính Tý, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Ngọ, Giáp Ngọ và các tuổi mạng Kim, Thổ mang hàng can Mậu, Kỷ.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.
- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp - cũng thuận lợi cho 1 số Qúy Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt ( Năm Tuổi + Thái Bạch với Hồng Loan + Tuần, Triệt, Đào Hỉ + Phục Binh, Cô Quả ). Không nên phiêu lưu với những ai đã có đời sống lứa đôi hạnh phúc.
Đặc biệt đối với những Qúy Bạn sinh tháng ( 2, 4 âl ) với giờ sinh ( Sửu, Hợi ) và trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Tuất và Tý cũngnên thận trọng nhiều hơn trong các tháng kị, vì Thiên Hình, Không Kiếp ( dễ đem đến bất ngờ về rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối giấy tờ, tiểu nhân hãm hại, tật bệnh ) hội tụ thêm trong Tiểu Vận. Nếu trong lá số cá nhân còn chứa nhiều Hung Sát Tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giáchơn !. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Đừng ngại hao tán ( Song Hao ), bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 trong những cách giải Hạn Thái Bạch + Năm Tuổi của Cổ Nhân( của đi thay người !), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Thủy TỤNG..
Phong Thủy : Quẻ Khảm có 4 hướng tốt : Đông Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông ( Thiên Y : sức khỏe ) và Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông Nam, Bắc, Nam, Đông.
- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông ( tùy theo vị trí của phòng ngủ !).
Trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( hướng Tuyệt Mệnh :độ xấu càng tăng cao ! )- muốn hóa giải nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 trong Vận 8. Tiểu Vận năm Canh Tý 2020 Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây ( hướng Họa Hại: xấu về Giao Dịch ); để hóa giải thêm, nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Tây trong năm nay !!.
b) Nữ Mạng 49t : Năm Tuổi + Hạn Thái Âm thuộc Thủy sinh nhập với Mệnh Mộc và cùng hành với Can Nhâm và Chi Tý có cùng hành Thủy : tốt trong cả năm, nhất là cuối năm, nhưng vẫn cần lưu ý trong tháng Kị. Thái Âm cũng như Mộc Đức là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín, nhưng bất lợi cho những ai đã có Vấn Đề về Mắt, Tim Mạch và Khí Huyết !. Độ tốt của Thái Âm không những lợi cho riêng mình ( khi Mệnh, THÂN nằm trong Tam Giác của Tiểu Vận ) mà còn ảnh hưởng tốt cho các người Thân trong Gia Đình. Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất ( Thổ khắc Mệnh và Can Chi : trung bình về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Thủy của Tuổi đóng tại Thế Hỏa »+Vận Tuế Phá ). Nhờ Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Tý ( Thủy ) tốt hơn vì gặp Vận Thái Tuế cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Đường Phù, Giải Thần, Lưu Lộc Tồn+Hạn Thái Âm tốt cũng dễ đem lại hanh thông, thuận lợi cho mưu sự và công việc ( ở các tháng tốt ) trong các Nghiệp Vụ thuộc các Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kinh Doanh, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao giải + Hạn Thái Âm tốt nhưng năm Tuổi gặp năm Hạn hành Thổ khắc Mệnh và Can Chilại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, Tang Môn, Cô Qủa, Song Hao, Tuần +Triệt, Phá Hư, La Võng hội Tang Mã lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch ( 1, 2, 8, 9, 11 ) về các mặt :
- Công Việc, Giao Tiếp : Tuy gặp Hạn Thái Âm tốt, nhưng Tiểu Vận nằm trong Tam Giác Tuế Phá hiện diện Kình Đà, Quan Phủ lại thêm Thiên Khôi gặp Tuần+ Triệt, Thiên Việt, Tướng Ấn gặp Phục Binh - cũng nên lưu ý đến chức vụ và giao tiếp, nhất là những ai có Tam Giác Mệnh, THÂN nằm trong Tiểu Vận !. Nênmềm mỏng trong đối thọai, không nên phản ứng mạnh ( Phá Hư ) dù có nhiều bất đồng và không vừa ý .
- Sức Khỏe : Hạn Thái Âm với Bệnh Phù + Thiếu Âm, Thiếu Dương + Phục Binh, Kiếp Sát : nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, kể cả Bài Tiết và Thính Giác ( dễ gặp với Lứa Tuổi có Thủy Vượng )- nhất là những ai đã có mầm bệnh !. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn !.
- Di Chuyển : Cẩn thận khi Di chuyển xa ( Mã + Tang, Đà Tang Mã lưu ) nên lưu ý các tháng ( 1, 9, 11 âl ) về xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi họat động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm .
- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho 1 số các Bạn còn độc thân – nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt trong các tháng ( 2, 8 âl ) vì Tiểu Vận với Hồng Loan + Triệt, Đào Hoa, Thiên Hỉ + Phục Binh ). Không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm !!.
Đặc biệt đối với các Qúy Bạn sinh tháng ( 2, 4 âl ) với giờ sinh (Sửu, Hợi ) nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại Cung Tuất hay Cung Tý thì nên lưu ý, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Nếu trong Lá Số lại có nhiều Hung Sát Tinh nằm trong Tiểu Vận lẫn Đại Vận lại càng phải thận trọng hơn trong các tháng kị ! Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 trong những cách giải Hạn về rủi ro, tật bệnh của Cổ Nhân ( của đi thay người !) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Thủy TỤNG như Nam mạng.
Phong Thủy : Qủe Cấn có 4 hướng tốt : Tây Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Tây Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.
- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây ( tùy thuộc vào vị trí của phòng ngủ ).
Để hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào Đông Bắc ( hướng tốt về Giao Dịch của tuổi ) trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 - 2023 ) – nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023. Niên Vận Canh Tý 2020 Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây ( hướng tốt về Tuổi Thọ ! ) - để hóa giải thêm, nên để thêm 1 xâu Tiền Cổ ( 9 đồng ) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây trong năm nay !
Nhâm Tý hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Nhâm Thìn, Mậu Thìn, Giáp Thìn, Giáp Thân, Canh Thân, Bính Thân, Mậu Tý, Bính Tý, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Ngọ, Giáp Ngọ và các tuổi mạng Kim, Thổ mang hàng can Mậu, Kỷ.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.
- SƯ TỬ
- Tứ đẳng

- Bài viết: 853
- Tham gia: 15:44, 19/11/13
TL: Năm Canh Tý
Tuổi SỬU ( Ất Sửu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Qúy Sửu ).
I) Ất Sửu 36 tuổi ( sinh từ 21/1/1985 đến 8/2/1986 - Hải Trung Kim : Vàng dưới đáy Biển ).
1) Tính Chất chung Nam Nữ
Ất Sửu với Nạp Âm hành Kim do Can Ất ( Mộc ) ghép với Chi Sửu ( Thổ ), Mộc khắc nhập Thổ = Can khắc Chi - cuộc đời nhiều thử thách và trở ngại ở Tiền Vận. Trung Vận khá hơn vì hành Thổ của Chi Sửu sinh nhập hành Kim của Nạp Âm. Hành giữa Can và Nạp Âm không tương hợp Ngũ Hành, nên vài năm ở Hậu Vận thường xảy ra nhiều Vấn Đề không được xứng ý toại lòng như ước nguyện.
Ất Sửu thuộc mẫu người cẩn trọng, làm việc gì cũng chu đáo, ít bị sai lầm ( đặc tính của Can Ất ). Mẫu người trung hậu, thủ tín, cẩn thận trước mọi vấn đề, nên thường chậm chạp ( cầm tinh con Trâu ), nhiều bảo thủ nhưng giản dị trong cuộc sống và có tinh thần cách mạng cao độ. Ưu điểm của các Tuổi Sửu là tính kiên trì, tinh thần trách nhiệm cao, cân nhắc tỉ mỉ trước khi hành động - khuyết điểm là rất cố chấp, bướng bỉnh, luôn luôn theo ý kiến của mình, dù được nhiều người có kinh nghiệm khuyến cáo !. Sinh vào mùa Xuân hay mùa Thu là thuận mùa sinh. Tuy không được hưởng Vòng Lộc Tồn chính vị như 3 tuổi Ất ( Hợi, Mão, Mùi ), nhưng nếu Mệnh, Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục kim hay Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc, có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh, đặc biệt có các Sao Thái Tuế, Lộc Tồn, Tràng Sinh nằm trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm ; da dẻ tươi nhuận ; 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị cao trong xã hội ở mọi ngành nghề.
Tuổi Ất Sửu với Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Loan, Thiên Hỉ đi liền với Cô Qủa nên mặt Tình Cảm và đời sống chung của 1 số người dễ có vấn đề nếu Bộ Sao trên rơi vào Mệnh, THÂN hay Cung Phối ( Phu – Thê).
Dịch Lý : a) Tuổi Ất Sửu Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Địa DỰ : Quẻ Ngoại Lôi ( hay Chấn ) là sấm sét, Quẻ Nội Địa ( hay Khôn ) là đất, DỰ là hòa vui.
Hình Ảnh của Quẻ : Sấm sét trên mặt đất, có nghĩa là trời đất giao hòa với nhau – đó là Hình Ảnh của sự hân hoan, sự thành đạt thóat thai từ sự kết hợp, giao hòa giữa mọi người với nhau. Quẻ này biểu tượng cho sự liên hoan cùng với mọi người xung quanh, sau khi vượt qua trở ngại. Sự tươi vui sau một thời gian lo lắng chờ đợi hay sau khi thất bại thì nay đã thành công. Phân tích Quẻ này ta còn thấy : Chấn ở trên, Khôn ở dưới, điều này có nghĩa là : trên Sấm « Lôi » động ( tức hành động ) thì dưới ắt thuận ( Khôn : thuận ) theo – như vậy mọi sự đều hoan hỉ. Quẻ này còn cho thấy có 5 Hào Âm bao quanh 1 Hào Dương làm chủ ở giữa : giống như hình ảnh người Tài Đức được nhiều người thuận theo ủng hộ, như vậy làm việc gì mà chẳng thành công ! Nhưng cũng nên nhớ một điều : An vui hạnh phúc sung sướng cũng là một thứ độc dược có thể giết người, không nên nhiệt tâm về điều ấy qúa mức. Nên tâm niệm câu nói của Mạnh Tử « Sinh ư ưu hoạn nhi tử ư an lạc » Quốc Gia cũng như cá nhân hễ sống qúa nhiều trong cảnh vui sướng thì dễ mau chết. Dự còn có nghĩa là dự bị, dự phòng. Nếu biết dự phòng thì khỏi mắc họa : biết phòng xa để khỏi phiền gần.
b)Ất Sửu Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Sơn TIỂU QÚA : Quẻ Ngọai Lôi ( hay Chấn ) là sấm sét, Quẻ Nội Sơn ( hay Cấn ) là núi ; TIỂU QUÁ là nhỏ qúa đi một chút.
Hình Ảnh của Quẻ :Sấm sét trên núi là hình ảnh ưu thế của kẻ yếu, muốn thành công phải khiêm tốn, tế nhị. Bình thường vừa phải là hay, đôi khi qúa đi một chút thì hay hơn !. Chẳng hạn chồng tiêu pha nhiều qúa, vợ chắt bóp tần tiện để được quân bình. Chỉ nên « qúa » trong việc nhỏ, mà không nên « qúa » trong việc lớn. Vì việc nhỏ không sao, chứ nếu qúa trong việc lớn - một ly đi một dặm - hậu qủa sẽ nặng nề, như việc lớn Quốc Gia đại sự, lỗi lầm một chút có thể gây chiến tranh hay sụp đổ về Kinh Tế.
Lời Khuyên : Ở thời Tiểu Qúa ( thời của Tiểu Nhân thịnh, QuânTử suy : 4 Hào Âm lấn lướt 2 Hào Dương ) vì thế nên khiêm tốn, không nên có tiếng tăm lớn, chỉ nên như tiếng chim kêu khi bay, thỏang qua rồi thôi !. Cũng không nên ở vị trí qúa cao – qúa sức mình, như chim bay qúa cao. Làm việc gì cũng không nên thái qúa, nên giữ chừng mực vừa sức của mình là đủ.
3) Tuổi Ất Sửu 36t ( sinh từ 21/1/1985 đến 8/2/1986 )
a) Nam Mạng 36t : Hạn Mộc Đức+Tam Tai thuộc Mộc khắc xuấtvới Kim Mệnh, cùng hành với Can Ất ( Mộc ) và khắc nhập với Chi Sửu ( Thổ ) : độ tốt tăng cao ở đầu năm; giảm nhẹ ở giữanăm và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín ; vượng nhất vào tháng Chạp !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận : Triệt tại Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ ( Hỏa khắc nhập Kim Mệnh, sinh xuất với Can và sinh nhập với Chi : trung bình về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi vào Thế Hỏa » ) tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi là giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Tý ( Thủy hợp Mệnh và Can nhưng khắc xuất Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Kim vào Thế Thủy » ) cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Khôi Việt, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Trù, Lưu Hà, Lưu Lộc Tồn + Hạn Mộc Đức và năm Hạn hành Thổ hợp Kim Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông và tài lộc cho mưu sự và công việc ( ở các tháng tốt ) trong mọi Lãnh Vực ( đặc biệt Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc ). Tuy gặp được Hạn Mộc Đức và nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Tam Tai năm thứ 2, lại hiện diện thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Tuần, Triệt, Kiếp Sát, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù, La Võng hội Tang Mã lưu trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch ( 1, 3, 5, 9, 10 ) về các mặt :
- Công Việc, Giao Tiếp : Hạn Mộc Đức với Tiểu Vận Tứ Đức + Tam Minh rất lợi cho Qúy Bạn có Tam Giác Mệnh, THÂN nằm trong Tiểu Vận !. Tuy nhiên với Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Tuần, Phục Binh thêm Hạn Tam Tai năm thứ 2, cũng nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc ( Lộc + Tang ) trong các tháng Kị !. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân.
- Sức Khỏe : Hạn Tam Tai gặp Tử Phù, Trực Phù lại thêm Thiếu Dương, Thiếu Âm + Kình Đà, Quan Phủ cũng nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt kể cả Phổi, Thận với những Bạn nào đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi thấy có dấu hiệu bất ổn.
- Di Chuyển : Di chuyển xa nên thận trọng ( Thiên Mã + Tuần, Phục Binh, Tang Môn hội Tang Mã lưu ) – nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm. Không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng ở các tháng ( 1, 3, 10 âl ).
- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn còn độc thân, nhưng dễ có bóng Mây bất chợt ( Tam Tai với Hồng Loan + Kình, Đào Hoa + Triệt, Tang Môn ). Nên lưu ý Tình Cảm ở các tháng ( 1, 5 âl ) và không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.
Đặc biệt đối với những Bạn sinh tháng ( 4, 10 âl ) với giờ sinh ( Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Ngọ và Cung Tý, lại càng phải thận trọng nhiều hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân, sau may mắn thường kèm theo rủi ro. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tang ) – đó không những là 1 trong những cách giải Hạn Tam Tai ( rủi ro và tật bệnh ) của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Địa DỰ.
Phong Thủy : Qủe Càn có 4 hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây, Đông Bắc, Tây Bắc.
- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây ( tùy theo vị trí của phòng ngủ ).
Nên nhớ trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 - 2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( tuyhướng tốt về tuổi Thọ -vẫn phải đề phòng rủi ro ! ). Muốn giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.Niên Vận Canh Tý 2020 Ngũ Hòang chiếu vào hướng Tây ( hướng tốt về Tài Lộc dễ có vấn đề ! ) để hóa giải thêm, năm nay, nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Tây.
b) Nữ Mạng 36t: Hạn Thủy Diệu+Tam Tai thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh, sinh nhập với Can Ất ( Mộc ) và khắc xuất với Chi Sửu ( Thổ ) : tốt, xấu đều tăng cao ở đầu năm và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát, phần Hung : công việc dễ trắc trở, thành bại không đều, dễ bị tai oan, dễ có vấn đề về Tai, Thận và Khí Huyết, nhất là trong tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 1, 3 âl ). Độ xấu của Thủy Diệu +Tam Tai tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Thân ( Kim hợp Mệnh : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi đóng tại Thế Thủy ». Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Tý ( Thủy hợp Mệnh :Tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Kim vào Thế Thủy » ) cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Nhị Đức ( Long Nguyệt ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Trù, Văn Tinh, Khôi Việt, Tấu Thơ, Đường Phù Lưu Lộc Tồn + năm Hạn hành Thổ hợp Mệnh và Chi cũng đem lại hanh thông và tài lộc cho mưu sự và công việc ( trong các tháng tốt ) ở các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Địa Ốc, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (được phổ biến rộng rãi và được nhiều người biết đến ). Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh+ Hạn Tam Tai năm thứ hai, lại hiện diện thêm trong Tiểu Vận bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Triệt, Kiếp Sát, Cô Thần, Thiên La, Song Hao hội Tang Mã lưu cũng nên cảnh giác về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch ( 1, 3, 4, 5, 8, 10 ) về các mặt :
-Công Việc và Giao Tiếp : Tiểu Vận gặp Hạn Thủy Diệu + Tam Tai + Kình Đà với những Bạn sinh vào cuối năm vẫn còn Hạn Thái Bạch - nếu Mệnh, THÂN nằm trong Tam Giác Tiểu Vận với Lộc+Tang, Thái Tuế + Phục Binh, Tướng Ấn+Triệt, Khôi Việt+Kình Đà cũng nên lưu ý nhiều đến chức vụ và Tiền Bạc trong các tháng kị. Không nên Đầu Tư và mở rộng Hoạt Động !. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù gặp nhiều đố kị ganh ghét của Tiểu Nhân .
-Sức Khỏe : Hạn Tam Tai với Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Kình Đà, Tử Phù, Trực Phù cũng nên quan tâm nhiều đến Sức Khỏe ( Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết - kể cả vấn đề Tiêu Hóa ) với những ai đã có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn !.
-Di Chuyển : Cẩn thận khi di chuyển xa ( Tam Tai : Mã+Tuần, Tang Môn ), cẩn thận vật nhọn, xe cộ, bớt nhảy cao, trượt băng trong các tháng ( 1, 3, 10 âl ).
-Gia Đạo, Tình Cảm : Bàu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt trong các tháng âm lịch « 1, 3, 5, 7 » ( Thủy Diệu+Tam Tai : Tang Môn, Hồng + Kình, Đào+Triệt, Cô Qủa ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.
Đặc biệt đối với những Qúy Bạn sinh tháng ( 4, 12âl ) với giờ sinh ( Sửu, Hợi, Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Thân và Tý cần phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh ) cùng hiện diệnthêm trong Tiểu Vận. Nếu trong lá số cá nhân có nhiều Hung Sát tinh nằm trong Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác hơn trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân, sau may mắn dễ có phiền muộn ( Lộc + Tang ). Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu +Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người !), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Sơn TIỂU QUÁ.
Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông ( 1er ), Đông Nam, Nam, Bắc.
- Giừơng ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây chân Đông ( tùy theo vị trí của phòng ngủ).
Hiện đang ở 20 năm của Vận 8 ( 2004 - 2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( Họa Hại : xấu về giao dịch ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Canh Tý 2020 Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây ( Ngũ Qủy : hướng xấu dễ có rủi ro và tật bệnh! ), để hóa giải thêm trong năm nay nên để 1 Xâu Tiền cổ ( 9 đồng ) dưới đệm nằm ở Góc Tây.
Ất Sửu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Qúy Dậu, Kỷ Dậu, Ất Dậu, Đinh Sửu, Tân Sửu, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Mùi, Qúy Mùi và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Canh, Tân.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị màu Hồng, màu đỏ ; nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.
I) Ất Sửu 36 tuổi ( sinh từ 21/1/1985 đến 8/2/1986 - Hải Trung Kim : Vàng dưới đáy Biển ).
1) Tính Chất chung Nam Nữ
Ất Sửu với Nạp Âm hành Kim do Can Ất ( Mộc ) ghép với Chi Sửu ( Thổ ), Mộc khắc nhập Thổ = Can khắc Chi - cuộc đời nhiều thử thách và trở ngại ở Tiền Vận. Trung Vận khá hơn vì hành Thổ của Chi Sửu sinh nhập hành Kim của Nạp Âm. Hành giữa Can và Nạp Âm không tương hợp Ngũ Hành, nên vài năm ở Hậu Vận thường xảy ra nhiều Vấn Đề không được xứng ý toại lòng như ước nguyện.
Ất Sửu thuộc mẫu người cẩn trọng, làm việc gì cũng chu đáo, ít bị sai lầm ( đặc tính của Can Ất ). Mẫu người trung hậu, thủ tín, cẩn thận trước mọi vấn đề, nên thường chậm chạp ( cầm tinh con Trâu ), nhiều bảo thủ nhưng giản dị trong cuộc sống và có tinh thần cách mạng cao độ. Ưu điểm của các Tuổi Sửu là tính kiên trì, tinh thần trách nhiệm cao, cân nhắc tỉ mỉ trước khi hành động - khuyết điểm là rất cố chấp, bướng bỉnh, luôn luôn theo ý kiến của mình, dù được nhiều người có kinh nghiệm khuyến cáo !. Sinh vào mùa Xuân hay mùa Thu là thuận mùa sinh. Tuy không được hưởng Vòng Lộc Tồn chính vị như 3 tuổi Ất ( Hợi, Mão, Mùi ), nhưng nếu Mệnh, Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục kim hay Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi ) + Cục Mộc, có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh, đặc biệt có các Sao Thái Tuế, Lộc Tồn, Tràng Sinh nằm trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm ; da dẻ tươi nhuận ; 2 bàn tay có 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị cao trong xã hội ở mọi ngành nghề.
Tuổi Ất Sửu với Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Loan, Thiên Hỉ đi liền với Cô Qủa nên mặt Tình Cảm và đời sống chung của 1 số người dễ có vấn đề nếu Bộ Sao trên rơi vào Mệnh, THÂN hay Cung Phối ( Phu – Thê).
Dịch Lý : a) Tuổi Ất Sửu Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Địa DỰ : Quẻ Ngoại Lôi ( hay Chấn ) là sấm sét, Quẻ Nội Địa ( hay Khôn ) là đất, DỰ là hòa vui.
Hình Ảnh của Quẻ : Sấm sét trên mặt đất, có nghĩa là trời đất giao hòa với nhau – đó là Hình Ảnh của sự hân hoan, sự thành đạt thóat thai từ sự kết hợp, giao hòa giữa mọi người với nhau. Quẻ này biểu tượng cho sự liên hoan cùng với mọi người xung quanh, sau khi vượt qua trở ngại. Sự tươi vui sau một thời gian lo lắng chờ đợi hay sau khi thất bại thì nay đã thành công. Phân tích Quẻ này ta còn thấy : Chấn ở trên, Khôn ở dưới, điều này có nghĩa là : trên Sấm « Lôi » động ( tức hành động ) thì dưới ắt thuận ( Khôn : thuận ) theo – như vậy mọi sự đều hoan hỉ. Quẻ này còn cho thấy có 5 Hào Âm bao quanh 1 Hào Dương làm chủ ở giữa : giống như hình ảnh người Tài Đức được nhiều người thuận theo ủng hộ, như vậy làm việc gì mà chẳng thành công ! Nhưng cũng nên nhớ một điều : An vui hạnh phúc sung sướng cũng là một thứ độc dược có thể giết người, không nên nhiệt tâm về điều ấy qúa mức. Nên tâm niệm câu nói của Mạnh Tử « Sinh ư ưu hoạn nhi tử ư an lạc » Quốc Gia cũng như cá nhân hễ sống qúa nhiều trong cảnh vui sướng thì dễ mau chết. Dự còn có nghĩa là dự bị, dự phòng. Nếu biết dự phòng thì khỏi mắc họa : biết phòng xa để khỏi phiền gần.
b)Ất Sửu Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Lôi Sơn TIỂU QÚA : Quẻ Ngọai Lôi ( hay Chấn ) là sấm sét, Quẻ Nội Sơn ( hay Cấn ) là núi ; TIỂU QUÁ là nhỏ qúa đi một chút.
Hình Ảnh của Quẻ :Sấm sét trên núi là hình ảnh ưu thế của kẻ yếu, muốn thành công phải khiêm tốn, tế nhị. Bình thường vừa phải là hay, đôi khi qúa đi một chút thì hay hơn !. Chẳng hạn chồng tiêu pha nhiều qúa, vợ chắt bóp tần tiện để được quân bình. Chỉ nên « qúa » trong việc nhỏ, mà không nên « qúa » trong việc lớn. Vì việc nhỏ không sao, chứ nếu qúa trong việc lớn - một ly đi một dặm - hậu qủa sẽ nặng nề, như việc lớn Quốc Gia đại sự, lỗi lầm một chút có thể gây chiến tranh hay sụp đổ về Kinh Tế.
Lời Khuyên : Ở thời Tiểu Qúa ( thời của Tiểu Nhân thịnh, QuânTử suy : 4 Hào Âm lấn lướt 2 Hào Dương ) vì thế nên khiêm tốn, không nên có tiếng tăm lớn, chỉ nên như tiếng chim kêu khi bay, thỏang qua rồi thôi !. Cũng không nên ở vị trí qúa cao – qúa sức mình, như chim bay qúa cao. Làm việc gì cũng không nên thái qúa, nên giữ chừng mực vừa sức của mình là đủ.
3) Tuổi Ất Sửu 36t ( sinh từ 21/1/1985 đến 8/2/1986 )
a) Nam Mạng 36t : Hạn Mộc Đức+Tam Tai thuộc Mộc khắc xuấtvới Kim Mệnh, cùng hành với Can Ất ( Mộc ) và khắc nhập với Chi Sửu ( Thổ ) : độ tốt tăng cao ở đầu năm; giảm nhẹ ở giữanăm và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín ; vượng nhất vào tháng Chạp !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận : Triệt tại Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ ( Hỏa khắc nhập Kim Mệnh, sinh xuất với Can và sinh nhập với Chi : trung bình về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi vào Thế Hỏa » ) tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi là giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Tý ( Thủy hợp Mệnh và Can nhưng khắc xuất Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Kim vào Thế Thủy » ) cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Khôi Việt, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Trù, Lưu Hà, Lưu Lộc Tồn + Hạn Mộc Đức và năm Hạn hành Thổ hợp Kim Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông và tài lộc cho mưu sự và công việc ( ở các tháng tốt ) trong mọi Lãnh Vực ( đặc biệt Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc ). Tuy gặp được Hạn Mộc Đức và nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Tam Tai năm thứ 2, lại hiện diện thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Tuần, Triệt, Kiếp Sát, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù, La Võng hội Tang Mã lưu trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch ( 1, 3, 5, 9, 10 ) về các mặt :
- Công Việc, Giao Tiếp : Hạn Mộc Đức với Tiểu Vận Tứ Đức + Tam Minh rất lợi cho Qúy Bạn có Tam Giác Mệnh, THÂN nằm trong Tiểu Vận !. Tuy nhiên với Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Tuần, Phục Binh thêm Hạn Tam Tai năm thứ 2, cũng nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc ( Lộc + Tang ) trong các tháng Kị !. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân.
- Sức Khỏe : Hạn Tam Tai gặp Tử Phù, Trực Phù lại thêm Thiếu Dương, Thiếu Âm + Kình Đà, Quan Phủ cũng nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt kể cả Phổi, Thận với những Bạn nào đã có mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi thấy có dấu hiệu bất ổn.
- Di Chuyển : Di chuyển xa nên thận trọng ( Thiên Mã + Tuần, Phục Binh, Tang Môn hội Tang Mã lưu ) – nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm. Không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng ở các tháng ( 1, 3, 10 âl ).
- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn còn độc thân, nhưng dễ có bóng Mây bất chợt ( Tam Tai với Hồng Loan + Kình, Đào Hoa + Triệt, Tang Môn ). Nên lưu ý Tình Cảm ở các tháng ( 1, 5 âl ) và không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.
Đặc biệt đối với những Bạn sinh tháng ( 4, 10 âl ) với giờ sinh ( Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Ngọ và Cung Tý, lại càng phải thận trọng nhiều hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân, sau may mắn thường kèm theo rủi ro. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Tang ) – đó không những là 1 trong những cách giải Hạn Tam Tai ( rủi ro và tật bệnh ) của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Địa DỰ.
Phong Thủy : Qủe Càn có 4 hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây, Đông Bắc, Tây Bắc.
- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây ( tùy theo vị trí của phòng ngủ ).
Nên nhớ trong 20 năm của Vận 8 ( 2004 - 2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( tuyhướng tốt về tuổi Thọ -vẫn phải đề phòng rủi ro ! ). Muốn giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.Niên Vận Canh Tý 2020 Ngũ Hòang chiếu vào hướng Tây ( hướng tốt về Tài Lộc dễ có vấn đề ! ) để hóa giải thêm, năm nay, nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Tây.
b) Nữ Mạng 36t: Hạn Thủy Diệu+Tam Tai thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh, sinh nhập với Can Ất ( Mộc ) và khắc xuất với Chi Sửu ( Thổ ) : tốt, xấu đều tăng cao ở đầu năm và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát, phần Hung : công việc dễ trắc trở, thành bại không đều, dễ bị tai oan, dễ có vấn đề về Tai, Thận và Khí Huyết, nhất là trong tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 1, 3 âl ). Độ xấu của Thủy Diệu +Tam Tai tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Thân ( Kim hợp Mệnh : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi đóng tại Thế Thủy ». Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Tý ( Thủy hợp Mệnh :Tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Kim vào Thế Thủy » ) cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Nhị Đức ( Long Nguyệt ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Trù, Văn Tinh, Khôi Việt, Tấu Thơ, Đường Phù Lưu Lộc Tồn + năm Hạn hành Thổ hợp Mệnh và Chi cũng đem lại hanh thông và tài lộc cho mưu sự và công việc ( trong các tháng tốt ) ở các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Địa Ốc, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (được phổ biến rộng rãi và được nhiều người biết đến ). Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh+ Hạn Tam Tai năm thứ hai, lại hiện diện thêm trong Tiểu Vận bầy Sao xấu : Thiên Không, Kình Đà, Quan Phủ, Triệt, Kiếp Sát, Cô Thần, Thiên La, Song Hao hội Tang Mã lưu cũng nên cảnh giác về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch ( 1, 3, 4, 5, 8, 10 ) về các mặt :
-Công Việc và Giao Tiếp : Tiểu Vận gặp Hạn Thủy Diệu + Tam Tai + Kình Đà với những Bạn sinh vào cuối năm vẫn còn Hạn Thái Bạch - nếu Mệnh, THÂN nằm trong Tam Giác Tiểu Vận với Lộc+Tang, Thái Tuế + Phục Binh, Tướng Ấn+Triệt, Khôi Việt+Kình Đà cũng nên lưu ý nhiều đến chức vụ và Tiền Bạc trong các tháng kị. Không nên Đầu Tư và mở rộng Hoạt Động !. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù gặp nhiều đố kị ganh ghét của Tiểu Nhân .
-Sức Khỏe : Hạn Tam Tai với Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Kình Đà, Tử Phù, Trực Phù cũng nên quan tâm nhiều đến Sức Khỏe ( Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết - kể cả vấn đề Tiêu Hóa ) với những ai đã có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn !.
-Di Chuyển : Cẩn thận khi di chuyển xa ( Tam Tai : Mã+Tuần, Tang Môn ), cẩn thận vật nhọn, xe cộ, bớt nhảy cao, trượt băng trong các tháng ( 1, 3, 10 âl ).
-Gia Đạo, Tình Cảm : Bàu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt trong các tháng âm lịch « 1, 3, 5, 7 » ( Thủy Diệu+Tam Tai : Tang Môn, Hồng + Kình, Đào+Triệt, Cô Qủa ) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.
Đặc biệt đối với những Qúy Bạn sinh tháng ( 4, 12âl ) với giờ sinh ( Sửu, Hợi, Mão, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Thân và Tý cần phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp ( rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh ) cùng hiện diệnthêm trong Tiểu Vận. Nếu trong lá số cá nhân có nhiều Hung Sát tinh nằm trong Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác hơn trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân, sau may mắn dễ có phiền muộn ( Lộc + Tang ). Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu +Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người !), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Sơn TIỂU QUÁ.
Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông ( 1er ), Đông Nam, Nam, Bắc.
- Giừơng ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây chân Đông ( tùy theo vị trí của phòng ngủ).
Hiện đang ở 20 năm của Vận 8 ( 2004 - 2023 ) Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( Họa Hại : xấu về giao dịch ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Canh Tý 2020 Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây ( Ngũ Qủy : hướng xấu dễ có rủi ro và tật bệnh! ), để hóa giải thêm trong năm nay nên để 1 Xâu Tiền cổ ( 9 đồng ) dưới đệm nằm ở Góc Tây.
Ất Sửu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Qúy Dậu, Kỷ Dậu, Ất Dậu, Đinh Sửu, Tân Sửu, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Mùi, Qúy Mùi và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Canh, Tân.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị màu Hồng, màu đỏ ; nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.
- SƯ TỬ
- Tứ đẳng

- Bài viết: 853
- Tham gia: 15:44, 19/11/13
TL: Năm Canh Tý
Đinh Sửu ( Giản Hạ Thủy = Nước cuối Nguồn )
a) Đinh Sửu 24 tuổi ( sinh từ 7/2/1997 đến b) Đinh Sửu 84 tuổi ( sinh từ 11/2/1937 đến 30/1/1938 ).
1) Tính Chất chung Nam Nữ :
Đinh Sửu với Nạp Âm hành Thủy do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Sửu ( Thổ ), Hỏa sinh nhập Thổ = Can sinh Chi, thuộc lứa tuổi có thực tài, thông minh và nhiều nghị lực, thường gặp may mắn ở Tiền Vận và Trung Vận. Vì Chi ( Thổ ) khắc nhập Nạp Âm( Thủy ) nên vài năm cuối Hậu Vận có nhiều điều bất như ý. Nếu ngày sinh có hàng Can Mậu, Kỷ, sinh giờ Sửu, Mùi được hưởng trọn Phúc lớn của dòng Họ. Mệnh đóng tại Ngọ xa lánh Hung sát Tinh cuộc đời được an nhàn no ấm. Mẫu người tuổi Sửu cẩn trọng, từ tốn, tuy chậm chạp ( cầm tinh con Trâu ), song hành động vững chắc sau khi suy nghĩ kỹ càng. Tuy không thành công chớp nhóang như các tuổi khác, nhưng lúc thành công thì ít khi bị thất bại theo sau. Trong Môi Sinh thường là bậc Trưởng Thượng, trọng đạo nghĩa, xử sự hợp tình hợp lý. Nếu Mệnh đóng tại Dần, Mão thủa thiếu thời vất vả song Trung Vận phát Phú và nổi danh. Đóng tại Tam Hợp ( Tị Dậu Sửu ) + Cục Kim hay Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh, đặc biệt với 3 Sao Thái Tuế, Lộc Tồn, Tràng Sinh hiện diện trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận ; 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị cao trong xã hội ở mọi ngành nghề. Hồng Loan ngộ Triệt, Thiên Hỉ ngộ Tuần thêm Cô Qủa, nên có một số ít người mặt Tình Cảm không mấy thuận hảo, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Cung Mệnh, THÂN hay Phối ( Phu, Thê).
Dịch Lý :
a) Đinh Sửu Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Địa TẤN : Quẻ Ngoại Hỏa ( hay Ly ) là Lửa, Quẻ Nội Địa ( hay Khôn ) là Đất, Tấn là Tiến ( tiến bước, thời vận đến ).
Hình Ảnh của Quẻ : mặt trời ( Ly ) lên khỏi mặt đất ( Khôn ), càng lên cao càng sáng, càng tiến mạnh nên đặt tên là Tấn.Sinh vào tháng hai là cách Công Danh Phú Qúy.
Quẻ Nội Khôn có đức Thuận, Quẻ Ngoại Ly có đức sáng suốt, nên hiểu là người dưới thuận tình và dựa vào sự sáng suốt của người trên để phát huy đạo lý của mình càng ngày càng sáng như mặt trời lên cao khỏi mặt đất và tiến mãi không ngừng. Quẻ Tấn lại bao gồm chữ Tự, có nghĩa tự bản thân làm lấy, bắt chước Tấn để tự chiêu minh đức để phát triển tài năng, làm cho kẻ khác thấy rõ khả năng của mình. Trong lúc tiến thóai, nếu chưa được người tin dùng cũng không nên lấy thế mà phiền não. Nên nhớ vạn sự khởi đầu nan, cần vững tâm bền chí. Đừng nản lòng khi gặp trở ngại, phải tìm mọi cách để tiến lên, kiên nhẫn sẽ đưa đến thành công.
b)Đinh Sửu Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Sơn LỮ : Quẻ Ngoại Hỏa ( hay Ly ) là Lửa, Quẻ Nội Sơn ( hay Cấn ) là Núi, LỮ là bỏ nhà đi tha phương, là Lữ khách, sinh vào tháng 5 là cách Công Danh Phú Qúy.
Hình Ảnh của Quẻ : trên núi có lửa ; tuy nhiên nơi ở của lửa là mặt trời hay bếp lò, chứ không phải ở núi. Lửa ở trên núi là đám lửa cháy rừng, chỉ sảy ra trong một thời gian ngắn mà thôi. Hình tượng Lửa ở trên Núi để chỉ cảnh bỏ nhà ra đi ở trọ Quê người, do đó mà đặt tên Quẻ là Lữ. Lữ là cảnh bất đắc dĩ, vì thế phải giữ đức Trung, thuận như Hào 5, yên lặng như Quẻ Nội Cấn, sáng suốt như Quẻ Ngoại Ly. Cách ở trọ là phải mềm mỏng để người ta khỏi ghét, mặt khác cần phải bình tĩnh sáng suốt giữ tư cách đạo chính của mình để người ta khỏi khinh. Quẻ này khuyên ta nên thích nghi với hòan cảnh hiện có, nên kín đáo, cũng đừng qúa tin vào trí thông minh tài giỏi của mình. Giữa nơi tranh chấp nên tìm cách lảng tránh. Cần tìm sự trợ lực của người xung quanh, nên khiêm nhu, tránh mâu thuẫn với những người cùng làm việc chung mục đích. Về mặt Tình Cảm Quẻ Lữ khuyên không nên có nhiều ảo tưởng, cần ngay thẳng, nếu đùa rỡn với ái tình có ngày mang họa.
3) Tuổi Đinh Sửu 24t ( 1997 – 1998 ) và Tuổi Đinh Sửu 83t ( 1937- 1938 )
a) Đinh Sửu 24 tuổi ( sinh từ 7/2/1997 đến 27/1/1998- Giản Hạ Thủy : Nước cuối Nguồn ).
*Nam Mạng 24t : Hạn Vân Hớn +Tam Tai thuộc Hỏa khắc xuất với Thủy Mệnh, cùng hành với Can Đinh ( Hỏa ) và sinh nhập với Chi Sửu ( Thổ ) : độ tốt, xấu cùng tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Vân Hớn chủ về nóng nảy do tính ngang tàng, hung hăng - nếu không lựa lời ăn tiếng nói dễ gây xích mích, gây thù chuốc óan, nặng có thể lôi nhau ra Tòa !.Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần giao động !. Không nên thức khuya và xử dụng màn Hình trong nhiều giờ. Mỗi khi thấy bất an, nên tìm cách Du Ngoạn ngắn ngày hay tìm nơi thoáng mát để di dưỡng Tinh Thần. Nên lưu ý đến 2 tháng Kị của Vân Hớn ( 2, 8 âl ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 âl ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng ở Cung Ngọ ( Hỏa khắc xuất Mệnh, nhưng hợp Can, Chi : tốt về Địa Lợi và trung bình về Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi vào Thế Hỏa » + Vòng Lộc Tồn ). Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Tý ( Thủy hợp Mệnh, nhưng khắc Can, Chi ) cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Lưu Lộc Tồn cũng dễ đem lại nhiều hanh thông và Tài Lộc trong mưu sự và công việc ( ở các tháng tốt ) trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc - kể cả việc học hành, thi cử, các ngành tiếp xúc nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi !). Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặpHạn Vân Hớn+Tam Tai năm thứ 2+Năm Hạn hành Thổ khắc Thủy Mệnh lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Tuần, Triệt, Phục Binh, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa, La Võng hội Tang Mã lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng đến những rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị âm lịch ( 1, 2, 4, 6, 8, 10 ) về các mặt sau :
- Việc Học, Thi Cử, Công việc và Giao Tiếp : Với các Em sinh vào những tháng cuối năm vẫn còn Hạn Thái Dương với Tiểu Vận (Vòng Lộc Tồn ) rất tốt về Công Danh nếu có Tam Giác Mệnh, THÂN trùng với Tam Giác Tiểu Vận. Tuy nhiên Hạn Tam Tai +Vân Hớn với Tướng Ấn + Triệt, Văn Tinh, Khôi Việt gặp Kình Đà, Quan Phủ cũng nên lưu ý đến học hành, thi cử, chức vụ trong các tháng Kị. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh nổi nóng tranh cãi và phản ứng mạnh, dù có gặp Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét với nhiều bất đồng !.
- Sức Khỏe + Di Chuyển : Di chuyển xa nên thận trọng ( Mã + Kình Đà, Tang + Tang Mã lưu ). Không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng, lưu ý vật nhọn, xe cộ, nhất là khi việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm !. Nên đi kiểm tra Sức Khỏe ( Hạn Vân Hớn +Tam Tai với Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu âm : Tim Mạch, Mắt, Bài Tiết ) với các Em đã có mầm bệnh khi thấy dấu hiệu bất ổn !.
- Tình Cảm, Gia Đạo : bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp có lợi cho những Em còn độc thân, nhưng dễ có bóng Mây ( Hồng + Triệt, Hỉ + Tuần hội Cô Qủa, Phục Binh ) trong các tháng ( 1, 5, 7 âl ).
Đặc biệt đối với những Em sinh tháng ( 4, 10 âl ) với giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Tí và Ngọ lạicàng phải lưu ý hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, tật bệnh, hao tán, rắc rối giấy tờ pháp lý. Nếu trong cả Tiểu Vận và Đại Vận chứa nhiều Hung Sát tinh lại càng phải cảnh giác hơn trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải Hạn Vân Hớn +Tam Tai ( rủi ro và tật bệnh ) của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này ! . Nên theo lời khuyên của Quẻ Hoả Địa Tấn.
Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 hướng tốt : Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.
- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông ( tùy theo vị trí của phòng ngủ ).
Nên treo 1 Phong Linh ở góc Tây Nam trong suốt 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023 ) trong phòng ngủ, để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào góc Tây Nam ( Họa Hại : xấu về giao dịch ). Tiểu Vận năm Canh Tý 2020, Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây ( Hướng Tuyệt Mệnh : độ xấu càng tăng cao ! ) - để hóa giải thêm trong năm nay, nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) dưới đệm nằm của giường ngủ ở góc Tây.
**Nữ Mạng 24t : Hạn La Hầu+Tam Tai thuộc Mộc sinh xuất với Thủy Mệnh, sinh nhập với Can Đinh ( Hỏa ), khắc nhập với Chi Sửu ( Thổ ) : độ xấu tăng cao ở giữa và đầu năm, giảm nhẹ ở cuối năm. La Hầu đối với Nữ mạng tuy không độc nhiều như với Nam mạng, nhưng gặp thêm Tam Tai nên về phần Hung tăng và cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà Quan Sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh cũng dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của La Hầu ( 1, 7 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 âl ). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính mình hay các Cung khác trong Lá Số còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận : Tuần tại Tiểu Vận đóng tại Cung Thân ( Kim hợp Mệnh và Chi, nhưng khắc Can Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi đóng vào Thế Thủy ») tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh do Hạn La Hầu, nếu gặp !. Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Tý ( Thủy ) cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn « cố định + Lưu », Bác Sĩ, Nhị Đức ( Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Quốc Ấn, Thiên Quan cũng dễ đem lại hanh thông và tài lộc cho mưu sự về việc học, thi cử và việc làm ở các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Địa Ốc kể cả Học Hành, Thi Cử và các việc làm tiếp xúc nhiều với Quần Chúng dễ được nhiều người biết đến !. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn La Hầu hợp Mệnh +Hạn Tam Tai năm thứ 2 + năm Hạn hành Thổ khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Tuần, Triệt, Kiếp Sát, Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù, Cô Thần, Thiên La hội Tang Mã lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý nhiều đến các rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị âm lịch ( 1, 4, 6, 7, 10 ) về các mặt :
- Công Việc,Học Hành,Giao Tiếp : Tiểu Vận gặp Hạn La Hầu + Tam Tai tuy không tốt, nhưng với những Em nào có Mệnh THÂN đóng tại Cung Ngọ cũng gặp được nhiều Sao tốt hóa giải !. Phần đông với Tướng Ấn+Triệt, Khôi Việt, Văn Tinh + Kình Đà cũng nên lưu ý đến Học Hành, Thi Cử, chức vụ trong các tháng Kị. Nên mềm mỏng trong giao tiếp tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù gặp Tiểu Nhân với nhiều đố kị, ganh ghét và bất đồng, nhất là các Em sinh vào cuối năm vẫn còn Hạn Thổ Tú khắc Mệnh chủ về bất hòa !.
- Sức Khỏe : Bệnh Phù với Thiếu Dương ngộ Triệt+ Hạn La Hầu thêm Tam Tai với Thiếu Âm gặp Đà : nên lưu ý nhiều sức khỏe ( Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết ), nhất là những ai đã có mầm bệnh. Kể cả các Em đã có vấn đề về Tiêu Hóa, Bài Tiết ( dễ gặp ở Lứa Tuổi Thủy Mệnh ).
- Di Chuyển : Mã+Kình Đà, Tang +Mã lưu : lưu ý di chuyển, cẩn thận vật nhọn, xe cộ, hạn chế nhảy cao, trượt băng trong các tháng ( 1, 4, 6, 10 âl ) - cần cảnh giác nhất là các Em họat động bên cạnh các dàn máy nguy hiểm trong Hãng Xưởng !.
- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ở các tháng « 1, 5, 7 âl » ( Hồng + Triệt, Cô Qủa, Hỉ + Tuần ).
Đặc biệt đối với những Em sinh tháng ( 4, 12 âl ) với giờ sinh ( Mão, Dậu, Sửu, Hợi ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Thân và Tý cần phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ trong các tháng kị. Nếu trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận trong Lá Số Tử Vi có nhiều Hung Sát Tinh lại càng phải cảnh giác hơn. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện– đó không những là 1 trong những cách giải Hạn La Hầu +Tam Tai ( rủi ro và tật bệnh ) của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ .
Phong Thủy : Quẻ Chấn ( giống như Nam mạng về bàn học và giường ngủ). Nên treo 1 Phong Linh ở góc Đông Bắc ( Hướng Lục Sát : xấu về Tài Sản ) trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8 ( 2004 -2023). Niên Vận Canh Tý 2020 Ngũ Hoàng chiếu vào Hướng Tây ( Hướng Tuyệt Mệnh : độ xấu càng tăng cao !). Để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 Xâu Tiền Cổ ( 9 đồng ) ở dưới đệm nằm của giường Ngủ ở Góc Tây!.
b) Đinh Sửu 84 tuổi ( sinh từ 11/2/1937 đến 30/1/1938 - Giản Hạ Thủy : nước cuối nguồn ).
***Nam Mạng 84t : Hạn Thủy Diệu +Tam Tai thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh, khắc nhập với Can Đinh ( Hỏa ) và khắc xuất với Chi Sửu ( Thổ ) : tốt, xấu đều tăng cao ở cuối năm và giữa năm - xấu nhiều ở đầu năm. Thủy Diệu đối với Nam Mạng Cát nhiều hơn Hung - nếu còn Hoạt Động, càng đi xa càng có lợi !.Tuy nhiên không có lợi cho những ai đã có Vấn Đề về Tai, Thận, nhất là trong 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của tuổi ( 4, 6 âl ). Độ tốt, xấu của Thủy Diệu tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ ( Hỏa khắc xuất Mệnh, nhưng hợp Can Chi : tốt về Địa Lợi và trung bình về Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi đóng vào Thế Hỏa »+Vòng Lộc Tồn ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Tý ( Thủy hợp Mệnh và Khắc Can Chi ) cùng có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn « cố định và Lưu », Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông cùng tài lộc trong mưu sự và công việc ( nếu còn họat động - ở các tháng tốt ) ở các Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng - kể cả các Hoạt Động Từ Thiện hay Cộng Đồng ( dễ nổi danh, được nhiều người biết đến ). Tuy nhiên gặp Hạn Thủy Diệu +Hạn Tam Tai năm thứ 2+năm Hạn hành Thổ khắc Thủy Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Tuần, Triệt, Phục Binh, Kiếp Sát, Cô Qủa, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù, La Võng hội Tang Mã lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị âl ( 1, 4, 6, 7, 8, 10 ) về các mặt :
-Công việc và Giao Tiếp : Tuy gặp được Vòng Lộc Tồn + Lưu Lộc Tồn tại Tiểu Vận, nhưng gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh +Tam Tai với Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà +Thiên Không ( nhiều biến cố bất ngờ xấu hơn tốt !) cũng nên lưu ý chức vụ và tiền bạc ( nếu còn họat động ). Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân, nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào cuối năm nên nhớ và thận trọng hãy còn Hạn Thổ Tú khắc Mệnh chủ về bất hòa!.
- Sức khỏe : Hạn Tam Tai với Thiếu Dương ngộ Triệt, Thiếu Âm + Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù, nên đi kiểm tra Tim Mạch, Mắt - với những ai đã có mầm bệnh ! Kể cả những ai có vấn đề về Tai, Thận ( Hạn Thủy Diệu +Thiên Không dễ có đột biến xấu ở Lứa Tuổi Thủy Mệnh khi cao Tuổi ). Nên kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu xấu !.
- Di chuyển : Cẩn Thận khi di chuyển xa ( Tam Tai +Thiên Không : Mã + Kình Đà, Quan Phủ, Tang hội Tang Mã lưu ), dễ té ngã, rủi ro thương tích, lưu ý xe cộ, vật nhọn trong các tháng âm lịch ( 1, 4, 6, 8, 10 ).
- Tình Cảm, Gia Đạo : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có cơn giông và bất hòa trong Gia Đạo ( Tam Tai với Hồng + Cô Qủa, Hỉ + Tuần, Tang Môn, Phục Binh, Kình Đà ).
Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh tháng ( 4, 10 âl ) với giờ sinh ( Tỵ, Mùi, Sửu, Hợi ) nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Tý và Ngọ lại càng phải lưu ý nhiều hơn trong các tháng kị, vì Thiên Hình, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Nếu trong Đại Vận và Tiểu Vận lại chứa nhiều Hung Sát Tinh lại càng phải cảnh giác hơn !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu +Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người !), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN như Đinh Sửu Nam 24 tuổi.
Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên niên : tuổi Thọ ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông, Bắc, Nam, Đông Nam.
- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông ( tùy theo vị trí của phòng ngủ ).
Hiện đang ở 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023), Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( hướng Lục Sát : xấu về Tài Sản ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng : nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Canh Tý 2020, Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây ( hướng Ngũ Qủy : dễ có rủi ro và tật bệnh ! ), để hóa giải thêm trong năm nay, nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) ở dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây !.
****Nữ Mạng 84t : Hạn Mộc Đức +Tam Tai thuộc Mộc sinh xuất với Mệnh Thủy, sinh nhập với Can Đinh ( Hỏa ) và khắc nhập với Chi Sửu ( Thổ ) : độ tốt tăng cao ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Mộc Đức là Hạn lành chủ về Danh Lợi ( Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín, Vượng nhất là tháng Chạp ). Độ tốt của Hạn Mộc Đức tác động vào chính mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận : Tuần tại Tiểu Vận đóng tại Cung Thân ( Kim hợp Mệnh và Chi, nhưng khắc xuất Can : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi đóng tại Thế Thủy » ) tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt rủi ro và tật bệnh do Tam Tai, nếu gặp !. Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tại Cung Tý ( Thủy hợp Mệnh ) cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn « cố định và Lưu », Bác Sĩ, Nhị Đức ( Long Nguyệt ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Quốc Ấn + Hạn Mộc Đức hợp Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông và Tài Lộc cho mưu sự và công việc ( nếu còn họat động trong các tháng tốt ) ở các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ; kể cả Sinh Họat Cộng Đồng ( được nhiều người biết đến !). Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Năm Hạn hành Thổ khắc Thủy Mệnh + Tam Tai năm thứ 2, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Tuần, Triệt, Kiếp Sát, Bệnh Phù, Tử Phù, Cô Thần, Thiên La hội Tang Mã lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến những rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị âl ( 1, 3, 4, 6, 10 ) về các mặt :
- Công việc, giao tiếp : Hạn Mộc Đức tuy tốt nhưng đồng thời gặp Hạn Tam Tai với Tướng Ấn + Triệt, Kiếp Sát ; Khôi Việt + Kình Đà cũng nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc ( nếu còn Họat Động !) trong các tháng Kị. Nên mềm mỏng trong Giao Tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân ( Phục Binh ), nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào cuối năm vì còn Hạn Vân Hớn dễ gây xích mích!.
- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng cũng dễ có bóng Mây bất chợt ( Tam Tai : Đào Hoa+Tử Phù, Hồng Loan + Triệt, Cô Qủa, Thiên Hỉ + Tuần ).
- Sức Khỏe : Tuổi đã cao gặp Thiên Không Đào Hồng thêm Hạn Tam Tai với Thiếu Dương gặp Triệt, Thiếu Âm + Bệnh Phù ( dễ có đột biến xấu !) nên lưu ý nhiều đến sức khoẻ, nhất là Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn.
- Di Chuyển : Hạn Chế di chuyển xa ( Mã + Kình Đà, Tang + Tang Mã lưu ) trong các tháng « 1, 4, 6, 10 âl » : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã .
Đặc biệt đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 4, 12 âl ) với giờ sinh ( Mão, Dậu, Sửu, Hợi ), nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Thân và Tý lại càng nên cảnh giác hơn trong các tháng kị, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách Giải Hạn Tam Taicủa Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu về sau này !. Nên theo lời khuyên củaQuẻ Hỏa Sơn LỮ như Đinh Sửu Nữ 24 tuổi.
Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây (1er), Tây Nam, Tây Bắc.
- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Hiện đang ở 20 năm của Vận 8 ( 2004 - 2023 ), Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( tuy hướng tốt về sức khỏe của tuổi – nhưng cần lưu ý ! ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Canh Tý 2020, Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây ( hướng tốt về Tài Lộc - cẩn thận tiền bạc ! ) - để hóa giải thêm, nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 9 đồng ) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây trong năm nay !.
Đinh Sửu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Kỷ Tỵ, Qúy Dậu, Ất Dậu, Tân Dậu, Qúy Sửu, Ất Sửu, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Mùi, Kỷ Mùi, hành Thổ, hành Hỏa và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Nhâm, Qúy.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.
a) Đinh Sửu 24 tuổi ( sinh từ 7/2/1997 đến b) Đinh Sửu 84 tuổi ( sinh từ 11/2/1937 đến 30/1/1938 ).
1) Tính Chất chung Nam Nữ :
Đinh Sửu với Nạp Âm hành Thủy do Can Đinh ( Hỏa ) ghép với Chi Sửu ( Thổ ), Hỏa sinh nhập Thổ = Can sinh Chi, thuộc lứa tuổi có thực tài, thông minh và nhiều nghị lực, thường gặp may mắn ở Tiền Vận và Trung Vận. Vì Chi ( Thổ ) khắc nhập Nạp Âm( Thủy ) nên vài năm cuối Hậu Vận có nhiều điều bất như ý. Nếu ngày sinh có hàng Can Mậu, Kỷ, sinh giờ Sửu, Mùi được hưởng trọn Phúc lớn của dòng Họ. Mệnh đóng tại Ngọ xa lánh Hung sát Tinh cuộc đời được an nhàn no ấm. Mẫu người tuổi Sửu cẩn trọng, từ tốn, tuy chậm chạp ( cầm tinh con Trâu ), song hành động vững chắc sau khi suy nghĩ kỹ càng. Tuy không thành công chớp nhóang như các tuổi khác, nhưng lúc thành công thì ít khi bị thất bại theo sau. Trong Môi Sinh thường là bậc Trưởng Thượng, trọng đạo nghĩa, xử sự hợp tình hợp lý. Nếu Mệnh đóng tại Dần, Mão thủa thiếu thời vất vả song Trung Vận phát Phú và nổi danh. Đóng tại Tam Hợp ( Tị Dậu Sửu ) + Cục Kim hay Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh, đặc biệt với 3 Sao Thái Tuế, Lộc Tồn, Tràng Sinh hiện diện trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận ; 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị cao trong xã hội ở mọi ngành nghề. Hồng Loan ngộ Triệt, Thiên Hỉ ngộ Tuần thêm Cô Qủa, nên có một số ít người mặt Tình Cảm không mấy thuận hảo, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Cung Mệnh, THÂN hay Phối ( Phu, Thê).
Dịch Lý :
a) Đinh Sửu Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Địa TẤN : Quẻ Ngoại Hỏa ( hay Ly ) là Lửa, Quẻ Nội Địa ( hay Khôn ) là Đất, Tấn là Tiến ( tiến bước, thời vận đến ).
Hình Ảnh của Quẻ : mặt trời ( Ly ) lên khỏi mặt đất ( Khôn ), càng lên cao càng sáng, càng tiến mạnh nên đặt tên là Tấn.Sinh vào tháng hai là cách Công Danh Phú Qúy.
Quẻ Nội Khôn có đức Thuận, Quẻ Ngoại Ly có đức sáng suốt, nên hiểu là người dưới thuận tình và dựa vào sự sáng suốt của người trên để phát huy đạo lý của mình càng ngày càng sáng như mặt trời lên cao khỏi mặt đất và tiến mãi không ngừng. Quẻ Tấn lại bao gồm chữ Tự, có nghĩa tự bản thân làm lấy, bắt chước Tấn để tự chiêu minh đức để phát triển tài năng, làm cho kẻ khác thấy rõ khả năng của mình. Trong lúc tiến thóai, nếu chưa được người tin dùng cũng không nên lấy thế mà phiền não. Nên nhớ vạn sự khởi đầu nan, cần vững tâm bền chí. Đừng nản lòng khi gặp trở ngại, phải tìm mọi cách để tiến lên, kiên nhẫn sẽ đưa đến thành công.
b)Đinh Sửu Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Sơn LỮ : Quẻ Ngoại Hỏa ( hay Ly ) là Lửa, Quẻ Nội Sơn ( hay Cấn ) là Núi, LỮ là bỏ nhà đi tha phương, là Lữ khách, sinh vào tháng 5 là cách Công Danh Phú Qúy.
Hình Ảnh của Quẻ : trên núi có lửa ; tuy nhiên nơi ở của lửa là mặt trời hay bếp lò, chứ không phải ở núi. Lửa ở trên núi là đám lửa cháy rừng, chỉ sảy ra trong một thời gian ngắn mà thôi. Hình tượng Lửa ở trên Núi để chỉ cảnh bỏ nhà ra đi ở trọ Quê người, do đó mà đặt tên Quẻ là Lữ. Lữ là cảnh bất đắc dĩ, vì thế phải giữ đức Trung, thuận như Hào 5, yên lặng như Quẻ Nội Cấn, sáng suốt như Quẻ Ngoại Ly. Cách ở trọ là phải mềm mỏng để người ta khỏi ghét, mặt khác cần phải bình tĩnh sáng suốt giữ tư cách đạo chính của mình để người ta khỏi khinh. Quẻ này khuyên ta nên thích nghi với hòan cảnh hiện có, nên kín đáo, cũng đừng qúa tin vào trí thông minh tài giỏi của mình. Giữa nơi tranh chấp nên tìm cách lảng tránh. Cần tìm sự trợ lực của người xung quanh, nên khiêm nhu, tránh mâu thuẫn với những người cùng làm việc chung mục đích. Về mặt Tình Cảm Quẻ Lữ khuyên không nên có nhiều ảo tưởng, cần ngay thẳng, nếu đùa rỡn với ái tình có ngày mang họa.
3) Tuổi Đinh Sửu 24t ( 1997 – 1998 ) và Tuổi Đinh Sửu 83t ( 1937- 1938 )
a) Đinh Sửu 24 tuổi ( sinh từ 7/2/1997 đến 27/1/1998- Giản Hạ Thủy : Nước cuối Nguồn ).
*Nam Mạng 24t : Hạn Vân Hớn +Tam Tai thuộc Hỏa khắc xuất với Thủy Mệnh, cùng hành với Can Đinh ( Hỏa ) và sinh nhập với Chi Sửu ( Thổ ) : độ tốt, xấu cùng tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Vân Hớn chủ về nóng nảy do tính ngang tàng, hung hăng - nếu không lựa lời ăn tiếng nói dễ gây xích mích, gây thù chuốc óan, nặng có thể lôi nhau ra Tòa !.Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt : dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần giao động !. Không nên thức khuya và xử dụng màn Hình trong nhiều giờ. Mỗi khi thấy bất an, nên tìm cách Du Ngoạn ngắn ngày hay tìm nơi thoáng mát để di dưỡng Tinh Thần. Nên lưu ý đến 2 tháng Kị của Vân Hớn ( 2, 8 âl ) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 âl ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng ở Cung Ngọ ( Hỏa khắc xuất Mệnh, nhưng hợp Can, Chi : tốt về Địa Lợi và trung bình về Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi vào Thế Hỏa » + Vòng Lộc Tồn ). Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Tý ( Thủy hợp Mệnh, nhưng khắc Can, Chi ) cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Lưu Lộc Tồn cũng dễ đem lại nhiều hanh thông và Tài Lộc trong mưu sự và công việc ( ở các tháng tốt ) trong các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc - kể cả việc học hành, thi cử, các ngành tiếp xúc nhiều với Quần Chúng ( dễ nổi danh và được quảng bá rộng rãi !). Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặpHạn Vân Hớn+Tam Tai năm thứ 2+Năm Hạn hành Thổ khắc Thủy Mệnh lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Tuần, Triệt, Phục Binh, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa, La Võng hội Tang Mã lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng đến những rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị âm lịch ( 1, 2, 4, 6, 8, 10 ) về các mặt sau :
- Việc Học, Thi Cử, Công việc và Giao Tiếp : Với các Em sinh vào những tháng cuối năm vẫn còn Hạn Thái Dương với Tiểu Vận (Vòng Lộc Tồn ) rất tốt về Công Danh nếu có Tam Giác Mệnh, THÂN trùng với Tam Giác Tiểu Vận. Tuy nhiên Hạn Tam Tai +Vân Hớn với Tướng Ấn + Triệt, Văn Tinh, Khôi Việt gặp Kình Đà, Quan Phủ cũng nên lưu ý đến học hành, thi cử, chức vụ trong các tháng Kị. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh nổi nóng tranh cãi và phản ứng mạnh, dù có gặp Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét với nhiều bất đồng !.
- Sức Khỏe + Di Chuyển : Di chuyển xa nên thận trọng ( Mã + Kình Đà, Tang + Tang Mã lưu ). Không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng, lưu ý vật nhọn, xe cộ, nhất là khi việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm !. Nên đi kiểm tra Sức Khỏe ( Hạn Vân Hớn +Tam Tai với Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu âm : Tim Mạch, Mắt, Bài Tiết ) với các Em đã có mầm bệnh khi thấy dấu hiệu bất ổn !.
- Tình Cảm, Gia Đạo : bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp có lợi cho những Em còn độc thân, nhưng dễ có bóng Mây ( Hồng + Triệt, Hỉ + Tuần hội Cô Qủa, Phục Binh ) trong các tháng ( 1, 5, 7 âl ).
Đặc biệt đối với những Em sinh tháng ( 4, 10 âl ) với giờ sinh ( Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Tí và Ngọ lạicàng phải lưu ý hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, tật bệnh, hao tán, rắc rối giấy tờ pháp lý. Nếu trong cả Tiểu Vận và Đại Vận chứa nhiều Hung Sát tinh lại càng phải cảnh giác hơn trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải Hạn Vân Hớn +Tam Tai ( rủi ro và tật bệnh ) của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này ! . Nên theo lời khuyên của Quẻ Hoả Địa Tấn.
Phong Thủy : Quẻ Chấn có 4 hướng tốt : Nam ( Sinh Khí : tài lộc ), Đông Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Đông ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.
- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông ( tùy theo vị trí của phòng ngủ ).
Nên treo 1 Phong Linh ở góc Tây Nam trong suốt 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023 ) trong phòng ngủ, để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro và tật bệnh ) chiếu vào góc Tây Nam ( Họa Hại : xấu về giao dịch ). Tiểu Vận năm Canh Tý 2020, Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây ( Hướng Tuyệt Mệnh : độ xấu càng tăng cao ! ) - để hóa giải thêm trong năm nay, nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) dưới đệm nằm của giường ngủ ở góc Tây.
**Nữ Mạng 24t : Hạn La Hầu+Tam Tai thuộc Mộc sinh xuất với Thủy Mệnh, sinh nhập với Can Đinh ( Hỏa ), khắc nhập với Chi Sửu ( Thổ ) : độ xấu tăng cao ở giữa và đầu năm, giảm nhẹ ở cuối năm. La Hầu đối với Nữ mạng tuy không độc nhiều như với Nam mạng, nhưng gặp thêm Tam Tai nên về phần Hung tăng và cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà Quan Sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh cũng dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của La Hầu ( 1, 7 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 âl ). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính mình hay các Cung khác trong Lá Số còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận : Tuần tại Tiểu Vận đóng tại Cung Thân ( Kim hợp Mệnh và Chi, nhưng khắc Can Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi đóng vào Thế Thủy ») tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh do Hạn La Hầu, nếu gặp !. Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Tý ( Thủy ) cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn « cố định + Lưu », Bác Sĩ, Nhị Đức ( Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Quốc Ấn, Thiên Quan cũng dễ đem lại hanh thông và tài lộc cho mưu sự về việc học, thi cử và việc làm ở các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Địa Ốc kể cả Học Hành, Thi Cử và các việc làm tiếp xúc nhiều với Quần Chúng dễ được nhiều người biết đến !. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn La Hầu hợp Mệnh +Hạn Tam Tai năm thứ 2 + năm Hạn hành Thổ khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Tuần, Triệt, Kiếp Sát, Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù, Cô Thần, Thiên La hội Tang Mã lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý nhiều đến các rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị âm lịch ( 1, 4, 6, 7, 10 ) về các mặt :
- Công Việc,Học Hành,Giao Tiếp : Tiểu Vận gặp Hạn La Hầu + Tam Tai tuy không tốt, nhưng với những Em nào có Mệnh THÂN đóng tại Cung Ngọ cũng gặp được nhiều Sao tốt hóa giải !. Phần đông với Tướng Ấn+Triệt, Khôi Việt, Văn Tinh + Kình Đà cũng nên lưu ý đến Học Hành, Thi Cử, chức vụ trong các tháng Kị. Nên mềm mỏng trong giao tiếp tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù gặp Tiểu Nhân với nhiều đố kị, ganh ghét và bất đồng, nhất là các Em sinh vào cuối năm vẫn còn Hạn Thổ Tú khắc Mệnh chủ về bất hòa !.
- Sức Khỏe : Bệnh Phù với Thiếu Dương ngộ Triệt+ Hạn La Hầu thêm Tam Tai với Thiếu Âm gặp Đà : nên lưu ý nhiều sức khỏe ( Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết ), nhất là những ai đã có mầm bệnh. Kể cả các Em đã có vấn đề về Tiêu Hóa, Bài Tiết ( dễ gặp ở Lứa Tuổi Thủy Mệnh ).
- Di Chuyển : Mã+Kình Đà, Tang +Mã lưu : lưu ý di chuyển, cẩn thận vật nhọn, xe cộ, hạn chế nhảy cao, trượt băng trong các tháng ( 1, 4, 6, 10 âl ) - cần cảnh giác nhất là các Em họat động bên cạnh các dàn máy nguy hiểm trong Hãng Xưởng !.
- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt ở các tháng « 1, 5, 7 âl » ( Hồng + Triệt, Cô Qủa, Hỉ + Tuần ).
Đặc biệt đối với những Em sinh tháng ( 4, 12 âl ) với giờ sinh ( Mão, Dậu, Sửu, Hợi ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Thân và Tý cần phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ trong các tháng kị. Nếu trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận trong Lá Số Tử Vi có nhiều Hung Sát Tinh lại càng phải cảnh giác hơn. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện– đó không những là 1 trong những cách giải Hạn La Hầu +Tam Tai ( rủi ro và tật bệnh ) của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ .
Phong Thủy : Quẻ Chấn ( giống như Nam mạng về bàn học và giường ngủ). Nên treo 1 Phong Linh ở góc Đông Bắc ( Hướng Lục Sát : xấu về Tài Sản ) trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8 ( 2004 -2023). Niên Vận Canh Tý 2020 Ngũ Hoàng chiếu vào Hướng Tây ( Hướng Tuyệt Mệnh : độ xấu càng tăng cao !). Để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 Xâu Tiền Cổ ( 9 đồng ) ở dưới đệm nằm của giường Ngủ ở Góc Tây!.
b) Đinh Sửu 84 tuổi ( sinh từ 11/2/1937 đến 30/1/1938 - Giản Hạ Thủy : nước cuối nguồn ).
***Nam Mạng 84t : Hạn Thủy Diệu +Tam Tai thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh, khắc nhập với Can Đinh ( Hỏa ) và khắc xuất với Chi Sửu ( Thổ ) : tốt, xấu đều tăng cao ở cuối năm và giữa năm - xấu nhiều ở đầu năm. Thủy Diệu đối với Nam Mạng Cát nhiều hơn Hung - nếu còn Hoạt Động, càng đi xa càng có lợi !.Tuy nhiên không có lợi cho những ai đã có Vấn Đề về Tai, Thận, nhất là trong 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của tuổi ( 4, 6 âl ). Độ tốt, xấu của Thủy Diệu tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ ( Hỏa khắc xuất Mệnh, nhưng hợp Can Chi : tốt về Địa Lợi và trung bình về Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi đóng vào Thế Hỏa »+Vòng Lộc Tồn ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Tý ( Thủy hợp Mệnh và Khắc Can Chi ) cùng có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn « cố định và Lưu », Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông cùng tài lộc trong mưu sự và công việc ( nếu còn họat động - ở các tháng tốt ) ở các Lãnh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng - kể cả các Hoạt Động Từ Thiện hay Cộng Đồng ( dễ nổi danh, được nhiều người biết đến ). Tuy nhiên gặp Hạn Thủy Diệu +Hạn Tam Tai năm thứ 2+năm Hạn hành Thổ khắc Thủy Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Tuần, Triệt, Phục Binh, Kiếp Sát, Cô Qủa, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù, La Võng hội Tang Mã lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị âl ( 1, 4, 6, 7, 8, 10 ) về các mặt :
-Công việc và Giao Tiếp : Tuy gặp được Vòng Lộc Tồn + Lưu Lộc Tồn tại Tiểu Vận, nhưng gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh +Tam Tai với Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Kình Đà +Thiên Không ( nhiều biến cố bất ngờ xấu hơn tốt !) cũng nên lưu ý chức vụ và tiền bạc ( nếu còn họat động ). Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân, nhất là đối với các Qúy Ông sinh vào cuối năm nên nhớ và thận trọng hãy còn Hạn Thổ Tú khắc Mệnh chủ về bất hòa!.
- Sức khỏe : Hạn Tam Tai với Thiếu Dương ngộ Triệt, Thiếu Âm + Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù, nên đi kiểm tra Tim Mạch, Mắt - với những ai đã có mầm bệnh ! Kể cả những ai có vấn đề về Tai, Thận ( Hạn Thủy Diệu +Thiên Không dễ có đột biến xấu ở Lứa Tuổi Thủy Mệnh khi cao Tuổi ). Nên kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu xấu !.
- Di chuyển : Cẩn Thận khi di chuyển xa ( Tam Tai +Thiên Không : Mã + Kình Đà, Quan Phủ, Tang hội Tang Mã lưu ), dễ té ngã, rủi ro thương tích, lưu ý xe cộ, vật nhọn trong các tháng âm lịch ( 1, 4, 6, 8, 10 ).
- Tình Cảm, Gia Đạo : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có cơn giông và bất hòa trong Gia Đạo ( Tam Tai với Hồng + Cô Qủa, Hỉ + Tuần, Tang Môn, Phục Binh, Kình Đà ).
Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh tháng ( 4, 10 âl ) với giờ sinh ( Tỵ, Mùi, Sửu, Hợi ) nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Tý và Ngọ lại càng phải lưu ý nhiều hơn trong các tháng kị, vì Thiên Hình, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Nếu trong Đại Vận và Tiểu Vận lại chứa nhiều Hung Sát Tinh lại càng phải cảnh giác hơn !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu +Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người !), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN như Đinh Sửu Nam 24 tuổi.
Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên niên : tuổi Thọ ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông, Bắc, Nam, Đông Nam.
- Giường ngủ : đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông ( tùy theo vị trí của phòng ngủ ).
Hiện đang ở 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023), Ngũ Hoàng Sát ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập góc Tây Nam ( hướng Lục Sát : xấu về Tài Sản ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng : nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Tây Nam trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Canh Tý 2020, Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây ( hướng Ngũ Qủy : dễ có rủi ro và tật bệnh ! ), để hóa giải thêm trong năm nay, nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) ở dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây !.
****Nữ Mạng 84t : Hạn Mộc Đức +Tam Tai thuộc Mộc sinh xuất với Mệnh Thủy, sinh nhập với Can Đinh ( Hỏa ) và khắc nhập với Chi Sửu ( Thổ ) : độ tốt tăng cao ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Mộc Đức là Hạn lành chủ về Danh Lợi ( Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín, Vượng nhất là tháng Chạp ). Độ tốt của Hạn Mộc Đức tác động vào chính mình hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận : Tuần tại Tiểu Vận đóng tại Cung Thân ( Kim hợp Mệnh và Chi, nhưng khắc xuất Can : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi đóng tại Thế Thủy » ) tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt rủi ro và tật bệnh do Tam Tai, nếu gặp !. Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tại Cung Tý ( Thủy hợp Mệnh ) cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn « cố định và Lưu », Bác Sĩ, Nhị Đức ( Long Nguyệt ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Quốc Ấn + Hạn Mộc Đức hợp Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông và Tài Lộc cho mưu sự và công việc ( nếu còn họat động trong các tháng tốt ) ở các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ; kể cả Sinh Họat Cộng Đồng ( được nhiều người biết đến !). Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Năm Hạn hành Thổ khắc Thủy Mệnh + Tam Tai năm thứ 2, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Tuần, Triệt, Kiếp Sát, Bệnh Phù, Tử Phù, Cô Thần, Thiên La hội Tang Mã lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến những rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị âl ( 1, 3, 4, 6, 10 ) về các mặt :
- Công việc, giao tiếp : Hạn Mộc Đức tuy tốt nhưng đồng thời gặp Hạn Tam Tai với Tướng Ấn + Triệt, Kiếp Sát ; Khôi Việt + Kình Đà cũng nên lưu ý đến chức vụ và tiền bạc ( nếu còn Họat Động !) trong các tháng Kị. Nên mềm mỏng trong Giao Tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân ( Phục Binh ), nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào cuối năm vì còn Hạn Vân Hớn dễ gây xích mích!.
- Tình Cảm, Gia Đạo : Bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng cũng dễ có bóng Mây bất chợt ( Tam Tai : Đào Hoa+Tử Phù, Hồng Loan + Triệt, Cô Qủa, Thiên Hỉ + Tuần ).
- Sức Khỏe : Tuổi đã cao gặp Thiên Không Đào Hồng thêm Hạn Tam Tai với Thiếu Dương gặp Triệt, Thiếu Âm + Bệnh Phù ( dễ có đột biến xấu !) nên lưu ý nhiều đến sức khoẻ, nhất là Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đã có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn.
- Di Chuyển : Hạn Chế di chuyển xa ( Mã + Kình Đà, Tang + Tang Mã lưu ) trong các tháng « 1, 4, 6, 10 âl » : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dễ té ngã .
Đặc biệt đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 4, 12 âl ) với giờ sinh ( Mão, Dậu, Sửu, Hợi ), nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Thân và Tý lại càng nên cảnh giác hơn trong các tháng kị, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách Giải Hạn Tam Taicủa Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu về sau này !. Nên theo lời khuyên củaQuẻ Hỏa Sơn LỮ như Đinh Sửu Nữ 24 tuổi.
Phong Thủy : Quẻ Càn có 4 hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây (1er), Tây Nam, Tây Bắc.
- Giường ngủ : đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Hiện đang ở 20 năm của Vận 8 ( 2004 - 2023 ), Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Đông Bắc ( tuy hướng tốt về sức khỏe của tuổi – nhưng cần lưu ý ! ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong phòng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Canh Tý 2020, Ngũ Hòang chiếu vào Hướng Tây ( hướng tốt về Tài Lộc - cẩn thận tiền bạc ! ) - để hóa giải thêm, nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 9 đồng ) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây trong năm nay !.
Đinh Sửu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Tỵ, Qúy Tỵ, Kỷ Tỵ, Qúy Dậu, Ất Dậu, Tân Dậu, Qúy Sửu, Ất Sửu, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Tân Mùi, Kỷ Mùi, hành Thổ, hành Hỏa và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Nhâm, Qúy.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị màu Vàng, Nâu ; nếu dùng Vàng Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.
- SƯ TỬ
- Tứ đẳng

- Bài viết: 853
- Tham gia: 15:44, 19/11/13
TL: Năm Canh Tý
Kỷ Sửu 72 tuổi ( sinh từ 29/1/1949 đến 16/2/1950- Tích Lịch Hỏa : Lửa Sấm Sét ).
1) Tính Chất chung Nam Nữ :
Kỷ Sửu với Nạp Âm hành Hỏa do Can Kỷ ( Thổ ) ghép với Chi Sửu ( Thổ ), Can và Chi có cùng hành Thổ lại tương hợp Ngũ Hành với Nạp Âm ( Hỏa ) thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, gặp nhiều may mắn hơn người, ít gặp trở ngại trên đường đời. Sinh vào Mùa Hạ hay các tháng giao mùa ( 3, 6, 9, 12 ) là thuận mùa sinh. Kỷ Sửu chứa nhiều Thổ tính trong tuổi nên các bộ phận tiêu hóa ( dạ dầy, mật, lá lách ) dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ Thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm !!.
Kỷ Sửu có đầy đủ tính chất của Can Kỷ : thẳng thắn, phúc hậu, mẫu mực, trọng chữ Tín và Chi Sửu : dưới ảnh hưởng của Chòm Sao Nam Dương ( Capricorne, Capricorn ) nằm ở phía Đông Bắc Hòang Đạo thông minh, nhạy cảm, có óc quan sát, phân tích và lý luận. Kỷ Sửu thuộc mẫu người chịu khó, cần cù, hiếu thảo và trực tính. Một số ít – vì lận đận lúc còn trẻ, kinh nghiệm nỗi đời đen bạc, nên lúc trưởng thành đầy máu nghĩa hiệp, tính khí hào hùng. Tuy chậm chạp ( cầm tinh con Trâu ) song nhờ suy nghĩ cẩn thận kỹ càng, nên một khi đã hành động thì nắm chắc phần lớn sự thành công. Có khiếu về lãnh vực Kinh Tế, Tài Chính, Ngân hàng nên có một số người đã thành công, có tiếng tăm ở lãnh vực này. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh, nhất là trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » có 3 Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh ( + hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoangay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị cao trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Mệnh đóng tại Thân, Dậu thuở thiếu thời tuy vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. VìĐào Hoa ngộ Tuần, Hồng Loan ngộ Cô Qủa, Thiên Hỉ + Triệt nên đời sống Tình Cảm không như ý nguyện, đa số dễ có vấn đề, nếu Mệnh, Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê ) gặp bộ Sao trên, coi như định mệnh đã an bài, nếu không biết cải số ‼.
Dịch Lý : Kỷ Sửu Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Địa Tấn và Kỷ Sửu Nữ thuộc Quẻ Hỏa Sơn Lữ ( xem phần lý giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Sửu ).
3) Tuổi Kỷ Sửu 72t ( sinh từ 29/1/1949 đến 16/2/1950 )
a) Nam Mạng 72t : Hạn Mộc Đức +Tam Tai thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh, khắc nhập với hành Thổ của Can Kỷ lẫn Chi Sửu : tốt trong cả năm, nhiều nhất là ở cuối năm !. Cũng như Hạn Thái Âm, Mộc Đức là Hạn Lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín ; vượng nhất ở tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh của năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận : Tiểu Vận +Tuần đóng tại Cung Ngọ ( Hỏa hợp Mệnh và Can Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời + Vòng Lộc Tồn ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Tý ( Thủy khắc nhập Mệnh, nhưng khắc xuất Can Chi ) cùng có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn « cố định + Lưu », Bác Sĩ,
Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thiên Trù + Hạn Mộc Đức + Năm Hạn hành Thổ hợp Hỏa Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến, dồi dào về Tài Lộc cho mưu sự và công việc ( trong các tháng tốt ) ở các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ và Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng dễ được nhiều người biết đến !. Tuy gặp Hạn Mộc Đức tốt với nhiều Sao giải, nhưng lại gặp Hạn Tam Tai năm thứ 2 và xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Tuần, Triệt, Kiếp Sát, Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù, Cô Qủa, La Võng hội Tang Mã lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng dễ có rủi ro, trở ngại, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị âm lịch ( 1, 4, 6, 9, 10 ) về các mặt :
- Công Việc, Giao Tiếp :
Hạn Mộc Đức gặp Tam Hợp tốt của Vòng Lộc Tồn rất tốt ( với những Qúy Bạn sinh đầu năm ) có Tam Giác Mệnh, THÂN nằm trong Tam Giác của Tiểu Vận !. Tuy nhiên - phần lớn thêm Hạn Tam Tai với Khôi Việt + Triệt, Phục Binh, Lộc Tồn +Tuần, Thái Tuế gặp Kình Đà cũng dễ có đố kị, ganh ghét : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng.
- Sức khỏe : Hạn Tam Tai với Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu Âm + Hỏa Mệnh : cần lưu ý nhiều đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh – nên kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn.
- Di chuyển : Di chuyển xa cần thận trọng ( Thiên Mã + Kình Đà Tang hội Tang Mã lưu ), lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng âl (4, 6, 10 ), nhất là những ai làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm !.
- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng cũng dễ có bóng Mây bất chợt ( Hạn Tam Tai với Hồng Loan + Cô Quả, Đào Hoa + Tuần, Thiên Hỉ + Triệt, Phục Binh ). Cũng không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.
Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 4, 10 âl ) với giờ sinh ( Tỵ, Mùi, Sửu, Hợi ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Ngọ và Tý càng phải lưu ý hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Nếu trong cả Tiểu Vận lẫn Đại Vận có qúa nhiều Hung Sát Tinh lại càng phải cảnh giác hơn !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc+Tuầngặp Hà Sát ) – đó cũng là 1 trong những cách- không những giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người !) - mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN ( xem Phần Luận Giải chi tiết của quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Sửu 1937, 1997 ).
Phong Thủy : Qủe Càn có 4 hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây (1er), Đông Bắc, Tây Bắc.
- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây ( tùy theo vị trí của phòng ngủ ).
Hiện đang ở 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Canh Tý 2020, Ngũ Hòang chiếu vào hướng Tây ( hướng tốt về Tài Lộc : độ xấu dễ tăng cao !), để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây !.
b) Nữ Mạng 72t : Hạn Thủy Diệu +Tam Tai hành Thủy khắc nhập với Hỏa Mệnh và khắc xuất với Can Kỷ lẫn Chi Sửu có cùng hành Thổ : xấu nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Kiết : dễ bị tai oan, công việc thành bại không đều, bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tai, Thận và Khí Huyết, nhất là trong 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 âl ). Độ xấu của Thủy Diệu tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số, còn tùy thuộc vào giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận : Triệt tại Tiểu Vận đóng tại Cung Thân ( Kim khắc xuất Mệnh, nhưng hợp Can Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi đóng vào Thế Thủy » ) tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh do Hạn Thủy Diệu và Tam Tai, nếu gặp !. Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Tý ( Thủy khắc nhập Mệnh, nhưng khắc xuất Can Chi ) cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn « cố định +Lưu », Bác Sĩ, Nhị Đức ( Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Phúc, Quốc Ấn + Năm Hạn hành Thổ hợp Hỏa Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông và Tài Lộc trong công việc và mưu sự (ở các tháng tốt ) ở các lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ được nhiều người biết đến !). Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng Hạn Thủy Diệu +Tam Tai năm thứ 2, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Tuần, Triệt, Kiếp Sát, Cô Thần, Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù, Thiên La hội Mã Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng, vì dễ có rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch ( 1, 4, 6, 8, 10 ) về các mặt :
- Công việc, Giao tiếp : Tiểu Vận tuy gặp Vòng Lộc Tồn « tốt về Tài Lộc + giải trừ rủi ro tai họa » nhưng gặp Hạn Thủy Diệu + Tam Tai năm thứ 2 với Thái Tuế gặp Kình Đà, Quan Phủ, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà gặp Tuần, Triệt : cũng dễ có cạnh tranh, đố kị ganh ghét do Tiểu Nhân, nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng !. Tuy nhiên đối với những Qúy Bạn sinh vào cuối năm, ở đầu năm nay vẫn còn gặp Hạn Thái Bạch + Tam Tai cũng nên thận trọng nhiều về mọi Hoạt Động trong các tháng kị .
- Sức khỏe : Hạn Thủy Diệu + Tam Tai với Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù thêm Hỏa vượng – ngoài những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết cũng nên lưu ý về Tai, Thận với những ai đã có sẵn mầm bệnh !. Nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn !.
- Di chuyển : Cần thận trọng mỗi khi Di Chuyển xa ( Mã + Kình Đà, Tang hội Tang Mã lưu ), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng âl ( 4, 6, 10 ), nhất là đối với những ai làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm !.
- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, cũng thuận lợi cho 1 số Qúy Bà còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt trong các tháng « 1, 5, 7 âl » ( Thủy Diệu +Tam Tai :Hồng Loan+ Cô Qủa, Đào Hoa + Tuần, Thiên Hỉ + Triệt ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.
Đặc biệt đối với những Qúy Bà sinh vào tháng ( 4, 12 âl ) với giờ sinh ( Mão, Dậu, Sửu, Hợi ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Thân và Tý nên thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi ( Lộc + Tuần ) và làm nhiều việc Thiện. Đó không những là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu +Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người !), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ ( xem Phần Luận Giải nơi Đinh Sửu Nữ 1997, 1937 ).
Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông ( 1er ), Nam, Đông Nam.
- Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông ( tùy theo vị trí của phòng ngủ ).
Hiện đang ở 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Đông Bắc ( Họa Hại : xấu về giao dịch ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023. Niên Vận Canh Tý 2020 Ngũ Hòang chiếuvào Hướng Tây ( Ngũ Qủy : độ xấu về rủi ro và tật bệnh dễ tăng cao !) nên hóa giải thêm bằng cách trong năm nay, nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 9 đồng ) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở Góc Tây !.
Kỷ Sửu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Tỵ, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Tân Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Qúy Sửu, Tân Sửu, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Mùi, Đinh Mùi và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị với màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ các màu Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị
1) Tính Chất chung Nam Nữ :
Kỷ Sửu với Nạp Âm hành Hỏa do Can Kỷ ( Thổ ) ghép với Chi Sửu ( Thổ ), Can và Chi có cùng hành Thổ lại tương hợp Ngũ Hành với Nạp Âm ( Hỏa ) thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, gặp nhiều may mắn hơn người, ít gặp trở ngại trên đường đời. Sinh vào Mùa Hạ hay các tháng giao mùa ( 3, 6, 9, 12 ) là thuận mùa sinh. Kỷ Sửu chứa nhiều Thổ tính trong tuổi nên các bộ phận tiêu hóa ( dạ dầy, mật, lá lách ) dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ Thời Trẻ, về Già đỡ bận tâm !!.
Kỷ Sửu có đầy đủ tính chất của Can Kỷ : thẳng thắn, phúc hậu, mẫu mực, trọng chữ Tín và Chi Sửu : dưới ảnh hưởng của Chòm Sao Nam Dương ( Capricorne, Capricorn ) nằm ở phía Đông Bắc Hòang Đạo thông minh, nhạy cảm, có óc quan sát, phân tích và lý luận. Kỷ Sửu thuộc mẫu người chịu khó, cần cù, hiếu thảo và trực tính. Một số ít – vì lận đận lúc còn trẻ, kinh nghiệm nỗi đời đen bạc, nên lúc trưởng thành đầy máu nghĩa hiệp, tính khí hào hùng. Tuy chậm chạp ( cầm tinh con Trâu ) song nhờ suy nghĩ cẩn thận kỹ càng, nên một khi đã hành động thì nắm chắc phần lớn sự thành công. Có khiếu về lãnh vực Kinh Tế, Tài Chính, Ngân hàng nên có một số người đã thành công, có tiếng tăm ở lãnh vực này. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh, nhất là trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » có 3 Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh ( + hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoangay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị cao trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Mệnh đóng tại Thân, Dậu thuở thiếu thời tuy vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. VìĐào Hoa ngộ Tuần, Hồng Loan ngộ Cô Qủa, Thiên Hỉ + Triệt nên đời sống Tình Cảm không như ý nguyện, đa số dễ có vấn đề, nếu Mệnh, Thân hay cung Phối ( Phu hay Thê ) gặp bộ Sao trên, coi như định mệnh đã an bài, nếu không biết cải số ‼.
Dịch Lý : Kỷ Sửu Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Địa Tấn và Kỷ Sửu Nữ thuộc Quẻ Hỏa Sơn Lữ ( xem phần lý giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Sửu ).
3) Tuổi Kỷ Sửu 72t ( sinh từ 29/1/1949 đến 16/2/1950 )
a) Nam Mạng 72t : Hạn Mộc Đức +Tam Tai thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh, khắc nhập với hành Thổ của Can Kỷ lẫn Chi Sửu : tốt trong cả năm, nhiều nhất là ở cuối năm !. Cũng như Hạn Thái Âm, Mộc Đức là Hạn Lành chủ về Danh Lợi : Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ bình an, nhiều Hỉ Tín ; vượng nhất ở tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh của năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận : Tiểu Vận +Tuần đóng tại Cung Ngọ ( Hỏa hợp Mệnh và Can Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời + Vòng Lộc Tồn ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Tý ( Thủy khắc nhập Mệnh, nhưng khắc xuất Can Chi ) cùng có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn « cố định + Lưu », Bác Sĩ,
Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thiên Trù + Hạn Mộc Đức + Năm Hạn hành Thổ hợp Hỏa Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến, dồi dào về Tài Lộc cho mưu sự và công việc ( trong các tháng tốt ) ở các Lãnh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ và Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng dễ được nhiều người biết đến !. Tuy gặp Hạn Mộc Đức tốt với nhiều Sao giải, nhưng lại gặp Hạn Tam Tai năm thứ 2 và xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Tuần, Triệt, Kiếp Sát, Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù, Cô Qủa, La Võng hội Tang Mã lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng dễ có rủi ro, trở ngại, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị âm lịch ( 1, 4, 6, 9, 10 ) về các mặt :
- Công Việc, Giao Tiếp :
Hạn Mộc Đức gặp Tam Hợp tốt của Vòng Lộc Tồn rất tốt ( với những Qúy Bạn sinh đầu năm ) có Tam Giác Mệnh, THÂN nằm trong Tam Giác của Tiểu Vận !. Tuy nhiên - phần lớn thêm Hạn Tam Tai với Khôi Việt + Triệt, Phục Binh, Lộc Tồn +Tuần, Thái Tuế gặp Kình Đà cũng dễ có đố kị, ganh ghét : nên lưu ý chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng.
- Sức khỏe : Hạn Tam Tai với Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu Âm + Hỏa Mệnh : cần lưu ý nhiều đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh – nên kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn.
- Di chuyển : Di chuyển xa cần thận trọng ( Thiên Mã + Kình Đà Tang hội Tang Mã lưu ), lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng âl (4, 6, 10 ), nhất là những ai làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm !.
- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng cũng dễ có bóng Mây bất chợt ( Hạn Tam Tai với Hồng Loan + Cô Quả, Đào Hoa + Tuần, Thiên Hỉ + Triệt, Phục Binh ). Cũng không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.
Đặc biệt đối với các Qúy Ông sinh vào tháng ( 4, 10 âl ) với giờ sinh ( Tỵ, Mùi, Sửu, Hợi ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Ngọ và Tý càng phải lưu ý hơn vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Nếu trong cả Tiểu Vận lẫn Đại Vận có qúa nhiều Hung Sát Tinh lại càng phải cảnh giác hơn !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc+Tuầngặp Hà Sát ) – đó cũng là 1 trong những cách- không những giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người !) - mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN ( xem Phần Luận Giải chi tiết của quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Sửu 1937, 1997 ).
Phong Thủy : Qủe Càn có 4 hướng tốt : Tây ( Sinh Khí : tài lộc ), Tây Nam ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Bắc ( Thiên Y : sức khỏe ) và Tây Bắc ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Nam ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Tây (1er), Đông Bắc, Tây Bắc.
- Giường ngủ : đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây ( tùy theo vị trí của phòng ngủ ).
Hiện đang ở 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh ) chiếu vào hướng Tây Nam ( hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Canh Tý 2020, Ngũ Hòang chiếu vào hướng Tây ( hướng tốt về Tài Lộc : độ xấu dễ tăng cao !), để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 7 đồng ) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây !.
b) Nữ Mạng 72t : Hạn Thủy Diệu +Tam Tai hành Thủy khắc nhập với Hỏa Mệnh và khắc xuất với Can Kỷ lẫn Chi Sửu có cùng hành Thổ : xấu nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Kiết : dễ bị tai oan, công việc thành bại không đều, bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tai, Thận và Khí Huyết, nhất là trong 2 tháng Kị của Thủy Diệu ( 4, 8 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 4, 6 âl ). Độ xấu của Thủy Diệu tác động vào chính Mình hay các Cung khác trong Lá Số, còn tùy thuộc vào giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay, Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau, Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !.
Tiểu Vận : Triệt tại Tiểu Vận đóng tại Cung Thân ( Kim khắc xuất Mệnh, nhưng hợp Can Chi : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi đóng vào Thế Thủy » ) tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh do Hạn Thủy Diệu và Tam Tai, nếu gặp !. Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Tý ( Thủy khắc nhập Mệnh, nhưng khắc xuất Can Chi ) cùng với Tiểu Vận có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn « cố định +Lưu », Bác Sĩ, Nhị Đức ( Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Phúc, Quốc Ấn + Năm Hạn hành Thổ hợp Hỏa Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông và Tài Lộc trong công việc và mưu sự (ở các tháng tốt ) ở các lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ được nhiều người biết đến !). Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng Hạn Thủy Diệu +Tam Tai năm thứ 2, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Tuần, Triệt, Kiếp Sát, Cô Thần, Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù, Thiên La hội Mã Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng, vì dễ có rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch ( 1, 4, 6, 8, 10 ) về các mặt :
- Công việc, Giao tiếp : Tiểu Vận tuy gặp Vòng Lộc Tồn « tốt về Tài Lộc + giải trừ rủi ro tai họa » nhưng gặp Hạn Thủy Diệu + Tam Tai năm thứ 2 với Thái Tuế gặp Kình Đà, Quan Phủ, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà gặp Tuần, Triệt : cũng dễ có cạnh tranh, đố kị ganh ghét do Tiểu Nhân, nên lưu ý đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng !. Tuy nhiên đối với những Qúy Bạn sinh vào cuối năm, ở đầu năm nay vẫn còn gặp Hạn Thái Bạch + Tam Tai cũng nên thận trọng nhiều về mọi Hoạt Động trong các tháng kị .
- Sức khỏe : Hạn Thủy Diệu + Tam Tai với Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù thêm Hỏa vượng – ngoài những ai đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết cũng nên lưu ý về Tai, Thận với những ai đã có sẵn mầm bệnh !. Nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn !.
- Di chuyển : Cần thận trọng mỗi khi Di Chuyển xa ( Mã + Kình Đà, Tang hội Tang Mã lưu ), nên lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng âl ( 4, 6, 10 ), nhất là đối với những ai làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm !.
- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, cũng thuận lợi cho 1 số Qúy Bà còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt trong các tháng « 1, 5, 7 âl » ( Thủy Diệu +Tam Tai :Hồng Loan+ Cô Qủa, Đào Hoa + Tuần, Thiên Hỉ + Triệt ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.
Đặc biệt đối với những Qúy Bà sinh vào tháng ( 4, 12 âl ) với giờ sinh ( Mão, Dậu, Sửu, Hợi ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Thân và Tý nên thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi ( Lộc + Tuần ) và làm nhiều việc Thiện. Đó không những là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu +Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người !), mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ ( xem Phần Luận Giải nơi Đinh Sửu Nữ 1997, 1937 ).
Phong Thủy : Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Đông ( Sinh Khí : tài lộc ), Bắc ( Diên Niên : tuổi Thọ ), Đông Nam ( Thiên Y : sức khỏe ) và Nam ( Phục Vị : giao dịch ). Bốn hướng còn lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc ( tuyệt mệnh ).
- Bàn làm việc : ngồi nhìn về Đông ( 1er ), Nam, Đông Nam.
- Giường ngủ : đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông ( tùy theo vị trí của phòng ngủ ).
Hiện đang ở 20 năm của Vận 8 ( 2004 -2023 ) Ngũ Hoàng ( đem lại rủi ro, tật bệnh ) nhập hướng Đông Bắc ( Họa Hại : xấu về giao dịch ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong phòng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023. Niên Vận Canh Tý 2020 Ngũ Hòang chiếuvào Hướng Tây ( Ngũ Qủy : độ xấu về rủi ro và tật bệnh dễ tăng cao !) nên hóa giải thêm bằng cách trong năm nay, nên để 1 xâu Tiền Cổ ( 9 đồng ) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở Góc Tây !.
Kỷ Sửu hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Kỷ Tỵ, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Tân Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Qúy Sửu, Tân Sửu, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Mùi, Đinh Mùi và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.
Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị với màu Xám, Đen ; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ các màu Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị
-
Ntphi93
- Chính thức

- Bài viết: 68
- Tham gia: 00:48, 30/11/19
TL: Năm Canh Tý
Bác cho e hỏi Quý Dậu 1993 năm nay tốt xấu thế nào ạ
- SƯ TỬ
- Tứ đẳng

- Bài viết: 853
- Tham gia: 15:44, 19/11/13
TL: Năm Canh Tý
Mọi người hỏi, và tôi sẽ post bài như bạn này vậy!
----------
Qúy Dậu : Kiếm Phong Kim ( Vàng trên Mũi Kiếm ).
a) Qúy Dậu 28 tuổi ( sinh từ 23 / 1 / 1993 đến 9 / 2 / 1994 ).
b) Qúy Dậu 88 tuổi ( sinh từ 26 / 1 / 1933 đến 13 / 2 / 1934 ).
1) Tính Chất chung Nam Nữ :
Qúy Dậu với Nạp Âm hành Kim do Can Qúy ( Thủy ) ghép với Chi Dậu ( Kim ), Kim sinh nhập Thủy = Chi sinh Can ; Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận. Qúy Dậu có nhiều Kim Tính, được tương hợp Ngũ Hành, tuổi Âm nên tính tình khiêm nhường, có lòng vị tha, ngay thẳng, bất khuất, nặng lòng với bà con dòng Họ, đồng bào và đất nước. Vì Kim tính chứa nhiều trong tuổi nên khi lớn tuổi các bộ phận Tuần Hòan, nhất là Tim, Phổi hay Ruột và Mũi dễ có vấn đề ; nên lưu tâm từ thời Trẻ. Nếu ngày sinh có Can Nhâm Qúy, sinh giờ Sửu Mùi còn được hưởng trọn Phúc ấm của Tổ Tiên. Sinh vào mùa Thu hay Đông là thuận mùa sinh ; mùa Hạ hơi vất vả.
Mẫu người trọng Tình Nghĩa, giàu nghĩa khí, trực tính nên dễ va chạm ; nếu cùng hợp tác chung với người mạng Kim dễ đưa đến vấn đề tranh cãi, khó bề nhường nhịn nhau, đôi khi còn đưa đến chuyện khó hàn gắn !.
Mệnh Thân đóng tại Tý, Sửu thủa thiếu thời lận đận, song Trung Vận phát Phú và có Danh Vọng. Đóng tại Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim hay tại các cung khác có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh - đặc biệt trong Tam Giác chứa « Mệnh, THÂN » có 3 Sao Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M hoa ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị cao trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Tuy nhiên Lộc Tồn+Triệt : tiền bạc dễ kiếm nhưng khó tích lũy, nên cho tài hóa lưu thông nhanh thì ít vấn đề. Mặt Tình Cảm : Thiên Hỉ+Triệt, Đào Hồng gặp Phục Binh, nên 1 số người về đời sống Lứa Đôi ít cũng thuận hảo, khi các Bộ Sao trên rơi vào Mệnh, THÂN hay Cung Phối ( Phu, Thê ).
Dịch Lý : Tuổi Qúy Dậu ( Nam và Nữ ) theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy Trạch TIẾT : Quẻ Ngọai Thủy ( hay Khảm là Nước ), Quẻ Nội Trạch hay Đoài là ao, hồ, đầm ) ; TIẾT là giữ chừng mực, là đến giới hạn nào thì ngừng như tiết chế, tiết độ, tiết kiệm.
Hình ảnh của Quẻ : Trên ao, hồ có nước, bờ ao hạn chế số nước trong ao nên gọi là Tiết. Trong đời sống hàng ngày, cái gì dùng vừa đủ, vừa phải là tốt ; thái qúa cũng như bất cập đều xấu. Quẻ này có 3 Hào Dương cương và 3 Hào Âm nhu nên được cân bằng nhờ có 2 Hào đắc Trung ( Hào 2 và Hào 5 ) đều Dương cương, vì vậy mà xử sự được đúng Tiết. Do đó nếu biết Tiết Chế thì mọi sự được hanh thông. Trên cương vị quyền hành, nếu tiết chế qúa, bắt mọi người khổ cực thì không ai chấp nhận lâu dài, đâm ra bất mãn, vì thế không thể có sự hanh thông.
Trong trời Đất, 4 mùa thay đổi nắng mưa, nóng lạnh đều có chừng mực thì không khí vận hành tốt đẹp, đem quân bình cho muôn vật. Nếu mưa nhiều thì bão lụt, nắng nhiều thì hạn hán không tốt. Đạo ở Người thì cũng vậy, Quẻ này khuyên Ta nên giữ tiết độ trong Cuộc Sống dù ở bất cứ địa vị nào. Nếu ở vị trí Chỉ Huy hay cầm quyền một Tập Thể lại càng phải tiết chế, nếu tình huống vừa trải qua một thời Hoán ( lọan lạc nhiễu nhương ). Như xã hội, quốc gia vừa trải qua một cuộc hoán tán, phong tục suy đồi, nhiễu nhương, kinh tế cùng kiệt thì phải dùng đạo Tiết : Về Tài Chính, tiết chế thì đỡ hao tốn ; về Giáo Dục tiết chế thì dễ thích ứng ; về Quân Sự tiết chế thì mới nghiêm minh. Song cần phải chừng mực, qúa tiết thì dân chịu không nổi, qúa dễ dàng thì khó chỉ huy điều hành.
3) Tuổi Qúy Dậu 28t ( 1993-1994 ) và Tuổi Qúy Dậu 88t ( 1933-1934 )
a) Qúy Dậu 28 tuổi ( sinh từ 23 / 1 / 1993 đến 9 / 2 / 1994 ).
* Nam Mạng 28t : Hạn La Hầu+Tam Tai thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh và Chi Dậu ( Kim ), sinh xuất với Can Qúy ( Thủy ) : độ xấu tăng cao ở đầu năm. La Hầu tối độc đối với Nam Mạng khi vướng thêm Năm Tuổi, Tam Tai hay nhiều Hung Sát Tinh trong Tiểu Vận. Phần Hung chủ về ưu sầu, tai ương ; rầy rà Quan Sự ; hao tài tốn của ; thị phi khẩu thiệt ; rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu ( 1, 7 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 10, 12 âl ). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Mình hay ở các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để Giải Hạn La Hầu+Tam Tai, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Mồng 8 lúc 21-23g của 2 tháng ( 1, 7 âl ) với 9 ngọn Nến, hoa qủa, trà nước, bàn Thờ quay về hướng Bắc !.
Tiểu Vận : Tiểu Vận +Tuần đóng tại Cung Tuất ( Thổ sinh nhập Kim Mệnh và Chi, nhưng khắc nhập Can : tốt về Địa Lợi nhưng trung bình về Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi đóng ở Thế Hỏa » ) và Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận + Triệt đóng tại Cung Tý ( Thủy hợp Mệnh và Can Chi + Vòng Lộc Tồn ). Tuần và Triệt tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi là giảm độ số của rủi ro và tật bệnh do Hạn La Hầu, nếu gặp. Tiểu vận và Lưu Thái Tuế cùng có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn « cố định +Lưu », Bác Sĩ, Tứ Đức ( Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Trù, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn + năm Hạn hành Thổ hợp Mệnh và Chi cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc, kể cả Tài Lộc ( trong các tháng tốt ) ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng. Tuy gặp được Hạn tốt với nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn La Hầu +Tam Tai năm thứ 2, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Tuần, Triệt, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, La Võng hội Tang Mã lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ývề rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch ( 1, 5, 7, 9, 10, 12 ) về các mặt :
- Công việc và Giao tiếp : Hạn La Hầu + Tam Tai với Tiểu Vận gặp Thiên Không ( nhiều đột biến bất ngờ xấu lẫn tốt !) dù được Lộc Tồn hóa giải, nhưng với Thái Tuế + Song Hao ; Khôi Việt + Kình Đà, Tang, Tướng Ấn + Phục Binh, Lộc + Triệt cũng nên lưu ý đến công việc và tiền bạc trong các tháng Kị. Không nên Đầu Tư và mở rộng Hoạt Động. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có gặp bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân !. Với các Bạn sinh vào cuối năm – nên nhớ - hãy còn gặp Hạn Mộc Đức tốt ở các tháng đầu năm !.
- Sức Khỏe : Hạn La Hầu + Tam Tai với Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù gặp Thiếu Dương, Thiếu Âm trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ý nhiều đến Tim Mạch, Mắt với những ai đã có mầm bệnh và nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn. Kể cả Tiêu Hóa và Phổi ( dễ có vấn đề với Lứa Tuổi với Kim vượng ! ).
- Tình Cảm, Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Bạn còn độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt và phiền muộn trong Gia Đạo ( La Hầu +Tam Tai với Hỉ + Triệt, Đào Hồng gặp Phục Binh +Tang Môn cố định +lưu ). Không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm !.
- Di Chuyển : Hạn chế Di Chuyển xa ( Tam Tai với Mã + Đà Tang hội Tang Mã lưu ), lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng Kị âm lịch ( 9, 10, 12 ).
Nhất là đối với những Bạn sinh tháng ( 2, 4 âl ) với giờ sinh ( Sửu, Hợi ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Tuất và Tý, lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt, Hà Sát ) – đó không những là 1 trong những cách giải Hạn La Hầu + Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ) mà còn là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này !. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Trạch TIẾT như Nam Mạng.
Phong Thủy : Quẻ Đoài
**Nữ Mạng 28t : Hạn Kế Đô+Tam Tai thuộc Kim cùng hành vớiKim Mệnh và Chi Dậu ( Kim ), sinh nhập với Can Qúy ( Thủy ) : độ xấu trải đều trong cả năm !. Kế Đô tối độc đối với Nữ Mạng, nhất là khi vướng thêm Năm Tuổi, Tam Tai hay có nhiều Hung Sát Tinh trong Tiểu Vận !. Phần Hung cũng chủ về ưu sầu, tai ương ; rầy rà Quan Sự ; hao tài tốn của ; thị phi khẩu thiệt ; rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô ( 3, 9 âl ) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi ( 10, 12 âl ). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Mình hay vào các Cung khác trong Lá Số Tử Vi còn tùy thuộc vào Giờ Sinh !. Hạn tính từ tháng sinh năm nay Canh Tý 2020 đến tháng sinh năm sau Tân Sửu 2021. Sinh vào những tháng cuối Năm, Hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để Giải Hạn Kế Đô +Tam Tai, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 lúc 21-23g ở 2 tháng ( 3, 9 âl ) với 21 ngọn Nến, hoa quả, trà nước, bàn Thờ quay về hướng Tây !.
Tiểu Vận : Tiểu Vận đóng tại Cung Thìn ( Thổ sinh nhập Kim Mệnh và Chi, nhưng khắc nhập Can : tốt về Địa Lợi và Thiên Thời « Thế Kim của Tuổi đóng ở Thế Thủy »+Vòng Lộc Tồn ) và Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Tý + Triệt ( Thủy hợp Mệnh và Can Chi ) cùng có các Bộ Sao tốt : Lộc Tồn « cố định + Lưu », Bác Sĩ, Tam Đức ( Phúc Thiên Long ), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Trù, Thiên Quan, Tướng Ấn + năm Hạn hành Thổ hợp Mệnh và Chi cũng đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc, kể cả Tài Lộc ( trong các tháng tốt ) ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng vì gặp Hạn Kế Đô + Tam Tai năm thứ 2, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu : Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Bệnh Phù, Trực Phù, Tuần, Triệt, La Võng cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị âm lịch ( 3, 7, 8, 9, 10, 12 ) về các mặt :
- Công việc và Giao tiếp : Hạn Kế Đô +Tam Tai với Tiểu Vận gặp Thiên Không ( nhiều đột biến xấu cũng như tốt !) dù được Vòng Lộc Tồn hóa Giải, nhưng với Thái Tuế + Song Hao; Khôi Việt + Kình Đà, Quan Phủ, Tướng Ấn + Phục Binh, Lộc + Triệt cũng nên lưu ý chức vụ, cẩn thận về tiền bạc trong các tháng Kị. Không nên Đầu Tư và mở rộng Hoạt Động !. Trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù gặp nhiều bất đồng do ganh ghét, và đố kị của Tiểu Nhân!.
- Sức Khỏe : Hạn Kế Đô +Tam Tai Thiếu Dương + Tuần, Thiếu Âm + Triệt gặp Bệnh Phù, Tử Phù, Trực Phù cũng nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, nhất là những ai đã có mầm bệnh - cần kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn !. Kể cả vấn đề Phổi và Tiêu Hóa ( dễ gặp với Lứa Tuổi có Kim vượng !).
- Tình Cảm Gia Đạo : Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, tuy thuận lợi cho những ai còn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt và phiền muộn trong Gia Đạo ( Hạn Tam Tai với Hỉ + Triệt, Đào Hồng + Phục Binh, Cô Quả, Tang Môn, Kình Đà + Tang lưu ). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm !.
- Di Chuyển : Hạn chế Di Chuyển xa ( Mã + Đà, Tang cố định và Lưu ), lưu ý xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băngtrong các tháng kị âm lịch ( 9, 10, 12 ), nhất là khi họat động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hãng Xưởng ! .
Đặc biệt với các Bạn sinh vào tháng ( 4, 8 âl ) với giờ sinh (Sửu, Hợi, Tỵ, Mùi ) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung ( Mệnh, THÂN, Quan, Tài, Ách ) đóng tại 2 Cung Thìn và Tý, lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Tài Lộc vượng vào giữa ĐÔNG. Nên làm nhiều việc Thiện ( Lộc + Triệt ), đó không những là 1 cách giải Hạn Kế Đô +Tam Tai của Cổ Nhân ( của đi thay người ! ). Nên biết tri túc, tiết chế bản thân theo Quẻ Thủy Trạch TIẾT của tuổi ( xem ở Nam mạng) thì dễ thành công.
-
luanhuynh0610
- Nhất đẳng

- Bài viết: 153
- Tham gia: 20:04, 16/11/19
TL: Năm Canh Tý
Bác cho em hỏi Nam Nhâm Thân 1992 năm Canh tý tốt hay xấu ạ, cần cẩn thận những vấn đề gì. Tài bạch có tốt hơn năm 2019 (La Hầu) không ạ?
Đang trực tuyến
Đang xem chuyên mục này: Ahrefs [Bot], Byte [Spider], cavangg, ChatGPT User, CHUONGZKHUE, Claude [Bot], Coc Coc [Bot], Criteo [Bot], Deluoigohanomed, DKC, Google [Bot], Google Adsense [Bot], hacvt9a, Hahahahaha56, Helloworld!, HOANGDUY2107, Hữu Minh, IAS IE, linktink01, LittleBiscuit, Lovelyviv, minhmint, Myha2927, Sogou web [Spider], ThiênKhôi8886, Trendiction [Bot], VungBuoc, Yandex [Bot] và 396 khách.