Tử vi- Bốc dịch tổng hợp

Hỏi đáp, luận giải về các môn gieo quẻ: Lục nhâm, Thái Ất, Lục hào, Mai hoa ...
Nội qui chuyên mục
Đây là chuyên mục dành cho việc xem quẻ: Lục nhâm, Thái ất, Lục hào, Mai hoa... Các bài mang tính trao đổi học thuật xin vui lòng đăng trong mục Kiến thức Dịch lý.
Các bài không liên quan sẽ bị chuyển khỏi chuyên mục này.
mebeminhduong
Nhất đẳng
Nhất đẳng
Bài viết: 202
Tham gia: 16:51, 22/07/09

TL: Tử vi- Bốc dịch tổng hợp

Gửi bài gửi bởi mebeminhduong »

am_duongM đã viết:Tất nhiên là sai rồi, chỉ cần hiểu rất đời thường và trần trụi là thế này, chả ai lại tự mang dao giết mình cả (trừ tự tử và IC bị ẩm nặng :D )
Ha ha ha. Máy tính ở nhà chậm quá, có cái tử tế thì xã nhà về dùng mất rồi.

Âm dương M hay HH viết tiếp bài về bát quái nhé, vấn đề về càn - thiên, rồi đoài- địa ấy.
Bài của bác Hiền lành béo tốt chắc là khá hữu dụng, nhưng có thuật ngữ còn chưa hiểu thì làm sao đã dùng được, nữa là Thiên phong sơn hoả có 4 mà đốt ngón tay thì có 3 thôi mà, phải tính cả ở gốc à? người ngù ngờ như Mebeminhduong thì chưa áp dụng được. Thank.



P/s: Mebeminhduong được 81 lượng rồi, chỉ đứng sau các Chúa đất ở đây thôi, hay ghê. Vui ghê, không giống Cá hoá rồng thường xuyên ở Ranh sách những người giầu có rồi.
HH bài thứ 999 rồi, bài 1000 viết cho đắt vào nhé. Chúc mừng, chúc mừng.
Đầu trang

Hình đại diện của thành viên
HoangHa
Ngũ đẳng
Ngũ đẳng
Bài viết: 1002
Tham gia: 21:40, 02/01/09
Đến từ: Hải Phòng

TL: Tử vi- Bốc dịch tổng hợp

Gửi bài gửi bởi HoangHa »

SIN CHẢ NỜI bác mebeminhduong như sau: (viết thế để tưởng nhớ bác Thông, người luôn rượt đuổi vị trí sì pam với Hoàng :( nay bác đã bị về quê nâng 2 quả phúc hay cam gì đó rồi...)
mebeminhduong đã viết:Thêm một câu hỏi về Càn và trong trường hợp khác thì gọi là Kiền? Cái này HH bổ sung luôn hay viết tách ra cũng được chẳng hạn Càn là Thiên đúng không? rồi Đoài là Địa?... Để đến đoạn sau, ghép quẻ dễ nhận biết hơn. 8 quẻ này nên nhớ thế nào cho dễ thuộc hành của nó?
- Càn hay Kiền thì Hoàng chịu thật, không hiểu vì sao lại gọi là Kiền. Rất có thể do cách phát âm hay cách dịch của một bộ phận người dân nào đó. Ví dụ: từ Quan Đới có nơi gọi là Quan Đới :D, Trường Sinh thì một số gọi là Tràng Sinh... Đoạn này Hoàng chịu, chỉ đoán là do cách gọi của từng người ~X(

- Càn - Thiên -> Trời
- Đoài - Trạch -> Ao, Đầm lầy
- Ly - Hỏa -> Lửa
- Chấn - Lôi -> Sấm sét
- Tốn - Phong -> Gió
- Khảm - Thủy -> Biển, sông lớn sâu, nước lạnh
- Cấn - Sơn -> Núi
- Khôn - Địa -> Đất bằng

Cái này bác tự học thuộc thôi.

Càn và Đoài - Kim
Ly: Hỏa
Chấn và Tốn: Mộc
Khảm: Thủy
Cấn và Khôn: Thổ

Cách nhớ 8 quẻ này không khó, cần nhớ xuất xứ của quẻ là ra ngay. Trước tiên cần nhớ thứ tự:

Thái Dương -> Thiếu Âm -> Thiếu Dương -> Thái Âm

- Từ Thái Dương, chồng thêm 1 hào (dương, âm) -> 1: Càn, 2:Đoài
- Từ Thiếu Âm, chồng thêm 1 hào (dương, âm) -> 3:Ly, 4:Chấn
- Từ Thiếu Dương, chồng thêm 1 hào -> 5:Tốn, 6:Khảm
- Từ Thái Âm, chồng thêm 1 hào -> 7:Cấn, 8:Khôn

Còn tại sao Đoài là Kim mà không là Thủy hay Hỏa hay Mộc thì Hoàng chịu, chưa giải thích được ~X(
Đầu trang

Hình đại diện của thành viên
HoangHa
Ngũ đẳng
Ngũ đẳng
Bài viết: 1002
Tham gia: 21:40, 02/01/09
Đến từ: Hải Phòng

TL: Tử vi- Bốc dịch tổng hợp

Gửi bài gửi bởi HoangHa »

mebeminhduong đã viết:Tại sao Càn lại có các hào được quy định là Tuất, Thân, Ngọc, Thìn, Dần, Tý?
Có lẽ câu này nên chuyển thành quy luật nạp chi thì hơn, chứ bác hỏi tại sao như thế thì... ^:)^ bó chiếu đi về quê lấy vợ luôn :D

Số NÀ thế LÀY:

Bác hãy nhớ lại trong bài 2, về sự phân chia âm / dương của các địa chi, bác thấy rằng các chi dương / âm thứ tự là:

(+) Tý -> Dần -> Thìn -> Ngọ -> Thân -> Tuất
(-) Sửu -> Mão -> Tị -> Mùi -> Dậu -> Hợi

Bây giờ bác cần nhớ các quẻ đơn dương và âm như sau:

+ Quẻ nào có số hào dương lẻ -> quẻ dương
- Quẻ nào có số hào âm lẻ -> quẻ âm

Và cố gắng nhớ các thứ tự như sau:

(+) Càn - Khảm - Cấn - Chấn
(-) Tốn - Ly - Đoài - Khôn

Nhớ xong thì mới tiếp được... :(
Đầu trang

mebeminhduong
Nhất đẳng
Nhất đẳng
Bài viết: 202
Tham gia: 16:51, 22/07/09

TL: Tử vi- Bốc dịch tổng hợp

Gửi bài gửi bởi mebeminhduong »

HoangHa đã viết:SIN CHẢ NỜI bác mebeminhduong như sau: (viết thế để tưởng nhớ bác Thông, người luôn rượt đuổi vị trí sì pam với Hoàng :( nay bác đã bị về quê nâng 2 quả phúc hay cam gì đó rồi...)

- Càn hay Kiền thì Hoàng chịu thật, không hiểu vì sao lại gọi là Kiền. Rất có thể do cách phát âm hay cách dịch của một bộ phận người dân nào đó. Không phải đâu, cái này là một hệ thống bát quái nhưng trong vấn đề khác thì phải. Mebeminhduong nhớ là ở đâu đó, không biết có phải trong cuốn Kinh dịch của Ngô Tất Tố dịch không? Ví dụ: từ Quan Đới có nơi gọi là Quan Đới :D, Trường Sinh thì một số gọi là Tràng Sinh... Đoạn này Hoàng chịu, chỉ đoán là do cách gọi của từng người ~X(

- Càn - Thiên -> Trời
- Đoài - Trạch -> Ao, Đầm lầy
- Ly - Hỏa -> Lửa
- Chấn - Lôi -> Sấm sét
- Tốn - Phong -> Gió
- Khảm - Thủy -> Biển, sông lớn sâu, nước lạnh
- Cấn - Sơn -> Núi
- Khôn - Địa -> Đất bằng

Cái này bác tự học thuộc thôi.

Càn và Đoài - Kim
Ly: Hỏa
Chấn và Tốn: Mộc
Khảm: Thủy
Cấn và Khôn: Thổ

Cách nhớ 8 quẻ này không khó, cần nhớ xuất xứ của quẻ là ra ngay. Trước tiên cần nhớ thứ tự:

Thái Dương -> Thiếu Âm -> Thiếu Dương -> Thái Âm

- Từ Thái Dương, chồng thêm 1 hào (dương, âm) -> 1: Càn, 2:Đoài
_____
_____ Thái dương?

_____
_____
_____ là Càn ?

__ __
_____
_____ là Đoài ?


- Từ Thiếu Âm, chồng thêm 1 hào (dương, âm) -> 3:Ly, 4:Chấn

__ __
_____ Thiếu âm?

_____
__ __
_____ là Ly ?

__ __
__ __
_____ là Chấn ?

- Từ Thiếu Dương, chồng thêm 1 hào -> 5:Tốn, 6:Khảm
_____
__ __ Thiếu Dương?

_____
_____
__ __ là Tốn ?

__ __
_____
__ __ là Khảm?

- Từ Thái Âm, chồng thêm 1 hào -> 7:Cấn, 8:Khôn

__ __
__ __ Là Thái Âm?

_____
__ __
__ __ Là Cấn?

__ __
__ __
__ __ Là Khôn?

Còn tại sao Đoài là Kim mà không là Thủy hay Hỏa hay Mộc thì Hoàng chịu, chưa giải thích được ~X(
Thank.
Đầu trang

Hình đại diện của thành viên
HoangHa
Ngũ đẳng
Ngũ đẳng
Bài viết: 1002
Tham gia: 21:40, 02/01/09
Đến từ: Hải Phòng

TL: Tử vi- Bốc dịch tổng hợp

Gửi bài gửi bởi HoangHa »

mebeminhduong đã viết:Không phải đâu, cái này là một hệ thống bát quái nhưng trong vấn đề khác thì phải. Mebeminhduong nhớ là ở đâu đó, không biết có phải trong cuốn Kinh dịch của Ngô Tất Tố dịch không?
Hoàng thấy các tài liệu không nói rõ sự khác nhau của 2 tên: càn và kiền, và lại: đọc thấy bản chất 2 cái giống nhau nên kết luận chỉ là 1 :)) chắc là do người ta gọi theo tiếng địa phương. Ví như cuốn tử vi của ông Việt Viêm Tử, ổng gọi Mệnh là Mạnh thì phải :( lâu không nhớ lắm.

--------------------

Bây giờ nhớ quy luật nạp chi cho 8 quẻ kép thuần như sau:

Cần nhớ 1 vài quy luật như sau:

+ Quẻ Dương đi với Chi Dương, Quẻ Âm đi với chi Âm (quan trọng)
+ Nạp cho quẻ dương thì thứ tự chi đi thuận, nạp cho quẻ âm thì thứ tự chi đi nghịch (quan trọng)
+ thuần Chấn và thuần Càn giống nhau (?? - miễn giải thích vì cũng không biết vì sao có quy định này :D và không biết có tài liệu nào quy định khác không)

Để dễ nhớ, ta cần nhớ bổ sung:

+ Thứ tự nạp cho quẻ dương: Càn - Khảm- Cấn - Chấn
+ Thứ tự nạp cho quẻ âm: Tốn - Ly - Đoài - Khôn
+ Càn - Khởi hào đầu từ Tý
+ Tốn - Khởi hào đầu từ Sửu

=> Nạp thử:

Thuần Càn:
Hào 1: Tý -> Hào 2: Dần -> Hào 3: Thìn -> Hào 4: Ngọ -> Hào 5: Thân -> Hào 6: Tuất

Thuần Khảm:
Trong thứ tự nạp chi, Khảm sau Càn nên bỏ qua Tý mà start từ Dần:
Hào 1: Dần -> Hào 2: Thìn -> Hào 3: Ngọ -> Hào 4: Thân -> Hào 5: Tuất -> Hào 6: Tý

Thuần Cần: -> tự bác nạp thử

Thuần Chấn (là ngoại lệ như đã trình bày).

Nạp cho các quẻ âm: chú ý đi ngược

Thuần Tốn:
Hào 1: Sửu -> Hào 2: Hợi -> Hào 3: Dậu -> Hào 4: Mùi -> Hào 5: Tỵ -> Hào 6: Mão

Thuần Ly: Ly đứng sau Tốn nên ta bỏ qua Sửu mà Start từ Mão, hoặc bác thấy rằng, ta "đảo chiều" từ thuần tốn đi xuống.

Bác thử làm rồi ngẫm nghĩ thôi ~X(
Đầu trang

mebeminhduong
Nhất đẳng
Nhất đẳng
Bài viết: 202
Tham gia: 16:51, 22/07/09

TL: Tử vi- Bốc dịch tổng hợp

Gửi bài gửi bởi mebeminhduong »

HoangHa đã viết:
mebeminhduong đã viết:Không phải đâu, cái này là một hệ thống bát quái nhưng trong vấn đề khác thì phải. Mebeminhduong nhớ là ở đâu đó, không biết có phải trong cuốn Kinh dịch của Ngô Tất Tố dịch không?
Hoàng thấy các tài liệu không nói rõ sự khác nhau của 2 tên: càn và kiền, và lại: đọc thấy bản chất 2 cái giống nhau nên kết luận chỉ là 1 :)) chắc là do người ta gọi theo tiếng địa phương. Ví như cuốn tử vi của ông Việt Viêm Tử, ổng gọi Mệnh là Mạnh thì phải :( lâu không nhớ lắm.

Không phải kiểu như vậy đâu, mà Mebeminhduong nhớ là đoạn đầu thì gọi là kiền trong bát quái, sau đó trong quẻ dịch thì sẽ được gọi là càn (hoặc ngược lại), trong cùng một cuốn sách HH nhé. Nhưng không lan man nữa. Ai biết điều này thì vào bổ sung giúp.
--------------------

Bây giờ nhớ quy luật nạp chi cho 8 quẻ kép thuần như sau:

Cần nhớ 1 vài quy luật như sau:

+ Quẻ Dương đi với Chi Dương, Quẻ Âm đi với chi Âm (quan trọng)
+ Nạp cho quẻ dương thì thứ tự chi đi thuận, nạp cho quẻ âm thì thứ tự chi đi nghịch (quan trọng)
+ thuần Chấn và thuần Càn giống nhau (?? - miễn giải thích vì cũng không biết vì sao có quy định này :D và không biết có tài liệu nào quy định khác không)

Để dễ nhớ, ta cần nhớ bổ sung:

+ Thứ tự nạp cho quẻ dương: Càn - Khảm- Cấn - Chấn
+ Thứ tự nạp cho quẻ âm: Tốn - Ly - Đoài - Khôn
+ Càn - Khởi hào đầu từ Tý
+ Tốn - Khởi hào đầu từ Sửu

=> Nạp thử:

Thuần Càn:
Hào 1: Tý -> Hào 2: Dần -> Hào 3: Thìn -> Hào 4: Ngọ -> Hào 5: Thân -> Hào 6: Tuất

Thuần Khảm:
Trong thứ tự nạp chi, Khảm sau Càn nên bỏ qua Tý mà start từ Dần:
Hào 1: Dần -> Hào 2: Thìn -> Hào 3: Ngọ -> Hào 4: Thân -> Hào 5: Tuất -> Hào 6: Tý

Thuần Cần: -> tự bác nạp thử

Thuần Chấn (là ngoại lệ như đã trình bày).

Nạp cho các quẻ âm: chú ý đi ngược

Thuần Tốn:
Hào 1: Sửu -> Hào 2: Hợi -> Hào 3: Dậu -> Hào 4: Mùi -> Hào 5: Tỵ -> Hào 6: Mão

Thuần Ly: Ly đứng sau Tốn nên ta bỏ qua Sửu mà Start từ Mão, hoặc bác thấy rằng, ta "đảo chiều" từ thuần tốn đi xuống.

Bác thử làm rồi ngẫm nghĩ thôi ~X(
Thank, Bài học của HH có lẽ đến đây tạm ngưng nhỉ?, để Mebeminhduong cố gắng nạp hết đã, kẻo không chữ thầy giả thầy hết.
Đoạn trên Mebeminhduong lập quẻ đơn có đúng không?


P/s: HH với bác Thông có nhiều điểm giống nhau đấy, chẳng phải gắng học theo bác ấy đâu. Hii.
Đầu trang

mebeminhduong
Nhất đẳng
Nhất đẳng
Bài viết: 202
Tham gia: 16:51, 22/07/09

TL: Tử vi- Bốc dịch tổng hợp

Gửi bài gửi bởi mebeminhduong »

Bạn Apollo gửi đường linhk cuốn ý nghĩa 64 quẻ và 384 hào, rất hay nhé. Mebeminhduong đã xem qua, nhưng cách tính quẻ vẫn chưa biết tính. Sẽ tham khảo thêm phần bạn Âm dương M đã viết trong phép bói 6 hào vậy.
HH xem xong có lẽ nên chuyển thử qua thực hành tính quẻ nhỉ? Vậy cũng dễ thuộc hơn.
Đầu trang

mebeminhduong
Nhất đẳng
Nhất đẳng
Bài viết: 202
Tham gia: 16:51, 22/07/09

TL: Tử vi- Bốc dịch tổng hợp

Gửi bài gửi bởi mebeminhduong »

Âm_dương (M)

Sự sắp xếp của 64 quẻ dịch
1. Tám quẻ đơn

Bát quái gốm 8 quẻ, mỗi quẻ gồm ba vạch. Tính từ dưới lên, vạch gọi là hào sơ, vạch 2 là hào nhị, vạch 3 là hào tam.
Thứ tự của 8 quẻ đơn như sau:

1.Càn (hay Kiền) gồm 3 vạch liền
-----
-----
-----
2. Đoài
-- --
------
------
3. Ly
------
-- --
------

4. Chấn
--- ---
--- ---
--------

5. Tốn
--------
--------
--- ---

6. Khảm
--- ---
---------
--- ----

7. Cấn
---------
--- ----
--- ----

8. Khôn
--- ---
--- ---
--- ---

Để nhớ các quẻ người ta có bài sau:
Càn 3 liền,

khôn 6 đoạn,

chấn cốc ngửa,

cấn úp xuôi,

ly giữa khuyết,

khảm giữa đầy,

đoài khuyết trên,

tốn khuyết dưới.

8 quẻ đơn với tượng các loại vật tôi gửi ở file đính kèm, bạn nào quan tâm có thể tải.

2. 64 quẻ kép

8 quẻ đơn sau khi chồng lên nhau sẽ được 64 quẻ kép. 64 quẻ này được sắp xếp theo thứ tự khác nhau, theo 1 quy luật nhất định, và tên gọi của chúng khác nhiều so với tên của quẻ đơn.

Ví dụ: quẻ Càn trên- gọi là quẻ thượng, Cấn dưới- gọi là quẻ hạ---ta có quẻ Sơn thiên đại súc.

Quẻ Ly trên, Tốn dưới ---ta có quẻ hỏa phong đỉnh….

Việc bói sẽ sử dụng chủ yếu 64 quẻ kép này.

3. Phương pháp lập quẻ



Để lập được 1 quẻ dịch, chúng ta có rất nhiều phương pháp. Có người dùng thời gian để lập,

có người dùng phương pháp gieo 3 đồng tiền xu, có người dùng yếu tố ngoại cảnh như bốc sỏi, đếm gân lá cây…
Ở đây tôi giới thiệu 2 phương pháp phổ biến nhất; đó là dùng thời gian, và dùng 3 đồng tiền xu.

a. Phương pháp lấy quẻ theo thời gian
Để lấy quẻ theo thời gian, chúng ta cần biết năm, tháng, ngày, giờ mà ta xem quẻ gọi là tứ trụ. Và các yếu tố này phải đổi qua âm lịch, đồng thời phải biết can, chi của tứ trụ để định hưng vượng của quẻ và của hào.
Ví dụ: xem quẻ vào 18h30, ngày 1 tháng 9 dương lịch năm 2009.
Đổi qua âm lịch sẽ được: giờ dậu, ngày 13 tháng 7 năm 2009,
Tứ trụ sẽ là: Quý Dậu, Kỷ dậu, Nhâm thân, Kỷ sửu.

Quẻ thượng: để lập quẻ thượng ta làm như sau:
(Lấy số của năm+số tháng+số ngày) chia cho 8, số dư là số của quẻ thượng
Với ví dụ trên: 13+7+2=22 chia 8=2 dư 6. Vậy quẻ thượng là quẻ Khảm.

Quẻ hạ:
(Lấy số của năm+tháng+ngày+giờ) chia 8, số dư là quẻ hạ
Ở ví dụ trên: 13+7+2+10=32 chia 8 dư 0. Ta lấy ngay số 8 là số quẻ hạ, ta được quẻ Khôn.

Hào động:
Với quẻ lập theo thời gian luôn có 1 hào động.
Hào động được xác định như sau:
Lấy tổng của năm, tháng, ngày, giờ chia cho 6, số dư là số hào động
Ở ví dụ trên: 32 chia 6=5 dư 2.
Vậy ta có quẻ: Thủy địa tỷ, động hào 2
--- ---
---------
--- ----

--- ----
--- ---- x
--- ----
Ghi hào động theo quy tắc: hào dương động ghi dấu o bên cạnh
hào âm động ghi chữ x bên cạnh

Việc quy định số của năm, tháng, ngày, giờ như sau:
Số của năm: Năm Tý - số 1, Sửu - số 2...Hợi-số 12
Số của tháng: Tháng âm lịch là tháng nào thì lấy ngay số đó. Như tháng 1 là số 1, tháng 2 là số 2...tháng 12 mang số 12.
Số của ngày: ngày 1 mang số 1, ngày 2 mang số 2...tới ngày 30 mang số 30.
Số của giờ: giờ Tý mang số 1, sửu số 2... hợi số 12,

---
Tác giả Thiệu Vỹ Hoa có giới thiệu phương pháp lập quẻ cho cả cuộc đời dựa vào thời điểm sinh, phương pháp này do ông Hoa đề xuất và dùng thử thấy đúng nhưng ko lý giải được, nên tôi đưa xuống phía dưới này để các bạn tham khảo:

Trong phương pháp này, không sử dụng chi của năm sinh mà sử dụng can của năm sinh để làm số của năm.
Số của can như sau:
Giáp--1
Ất---2
Bính--3
...
Quý---10
Các yếu tố còn lại lập như bình thường.
Ví dụ: có em bé sinh lúc 18h30 ngày 1 tháng 9 năm 2009.

Quẻ thượng: 13+7+6=26 chia 8 dư 2, quẻ thượng là quẻ đoài.

Trích dẫn lại bài của Âm_dương (M) để đi vào phần thực hành sớm, chứ lý thuyết không thì khó lòng mà nhớ cho hết được.
Đầu trang

mebeminhduong
Nhất đẳng
Nhất đẳng
Bài viết: 202
Tham gia: 16:51, 22/07/09

TL: Tử vi- Bốc dịch tổng hợp

Gửi bài gửi bởi mebeminhduong »

[quote="HoangHa"]

Cần nhớ 1 vài quy luật như sau:

+ Quẻ Dương đi với Chi Dương, Quẻ Âm đi với chi Âm (quan trọng)
+ Nạp cho quẻ dương thì thứ tự chi đi thuận, nạp cho quẻ âm thì thứ tự chi đi nghịch (quan trọng)
+ thuần Chấn và thuần Càn giống nhau (?? - miễn giải thích vì cũng không biết vì sao có quy định này :D và không biết có tài liệu nào quy định khác không)

Để dễ nhớ, ta cần nhớ bổ sung:

+ Thứ tự nạp cho quẻ dương: Càn - Khảm- Cấn - Chấn
+ Thứ tự nạp cho quẻ âm: Tốn - Ly - Đoài - Khôn
+ Càn - Khởi hào đầu từ Tý
+ Tốn - Khởi hào đầu từ Sửu

=> Nạp thử:

Thuần Càn:
Hào 1: Tý -> Hào 2: Dần -> Hào 3: Thìn -> Hào 4: Ngọ -> Hào 5: Thân -> Hào 6: Tuất

Thuần Khảm:
Trong thứ tự nạp chi, Khảm sau Càn nên bỏ qua Tý mà start từ Dần:
Hào 1: Dần -> Hào 2: Thìn -> Hào 3: Ngọ -> Hào 4: Thân -> Hào 5: Tuất -> Hào 6: Tý

Thuần Cần: -> tự bác nạp thử

Hào 1: Thìn- Hào 2: Ngọ- Hào 3: Thân- Hào 4: Tuất- Hào 5: Tý- Hào 6: Dần
Thuần Chấn (là ngoại lệ như đã trình bày).
(Đoạn ngoại lệ này ở chỗ nào ấy nhỉ?) Vì Càn và Chấn giống nhau?
Nạp cho các quẻ âm: chú ý đi ngược (Đi ngược thế này thì có câu thơ gì cho dễ nhớ không?)

Thuần Tốn:
Hào 1: Sửu -> Hào 2: Hợi -> Hào 3: Dậu -> Hào 4: Mùi -> Hào 5: Tỵ -> Hào 6: Mão

Thuần Ly: Ly đứng sau Tốn nên ta bỏ qua Sửu mà Start từ Mão, hoặc bác thấy rằng, ta "đảo chiều" từ thuần tốn đi xuống.

Hào 1: Mão; Hào 2: Sửu; Hào 3: Hợi; Hào 4: Dậu; Hào 5: Mùi; Hào 6: Tỵ

Thuần Đoài

Hào 1: Tỵ; Hào 2: Mão; Hào 3: Sửu; Hào 4: Hợi; Hào 5: Dậu; Hào 6: Mùi

Thuần Khôn:
Hào 1: Mùi; Hào 2: Tỵ; Hào 3: Mão; Hào 4: Sửu; Hào 5: Hợi; Hào 6: Dậu

Muốn sớm thực hành nhưng xem ra cũng khó quá, làm sao biết được tứ trụ, rồi hào ứng, hào thế như trong bài của Âm_Dương M, phần này còn thiếu.

p/s Thôi HH chịu khó cho thêm vài đường cơ bản nữa nhé. Nhưng mà hôm nay không online chắc tại thứ 6.
Bác Cá và Âm dương có ghé qua, gieo cho 1 quẻ xem HH chuyện hẹn hò thế nào, tiện làm bài thực hành luôn nhỉ?
Đầu trang

mebeminhduong
Nhất đẳng
Nhất đẳng
Bài viết: 202
Tham gia: 16:51, 22/07/09

TL: Tử vi- Bốc dịch tổng hợp

Gửi bài gửi bởi mebeminhduong »

Hào động.
Muốn tính hào động dùng số 6 có phải không?
ÂM dương hay Cá hoá rồng ghé quá cho mình hỏi điều này với, tại sao lại dùng số 6?
Đầu trang

Trả lời bài viết