http://diendan.lyhocdongphuong.org.vn/b ... uong-cach/
Trong mấy sách Tử Vi tiếng Việt có nói đến Lá số Phi Thường Cách. Lâu nay ít nghe ai bàn thảo và nghiên cứu, nên nó khêu gợi cái tánh hiếu kỳ và tò mò, nên bỏ chút thời gian mà tìm hiểu. Kiến thức Tử Vi tự thấy còn rất kém nên có gì sơ sót mong được các Bác/Chú và ACE cao thủ về Tử Vi vui lòng chỉ giáo thêm.
Xin trích từ quyển Tử Vi Đẩu Số Tân Biên của Vân Đằng Thái Thứ Lang:
“Phi Thường Cách
Mệnh: Tử Phủ, Vũ, Tướng hội hộp, tất cả đều nhập Miếu, Vượng Địa hay Đắc Địa
Thân: Sát, Phá, Liêm, Tham hội hợp, tất cả cũng đều nhập Miếu, Vượn, hay Đắc Địa.
Mệnh, Thân lại được thêm sự phù tá của các sao Đắc Địa: Tả, Hữu, Khôi, Việt, Xương, Khúc, Long, Phượng, Hồng, Đào, Khoa, Quyền, Lộc và Kình, Đà, Không, Kiếp, Hình, Hổ
Phi thường cách rất hiếm có. Người có số này tất phú quí đến tột bực, uy quyền hiển hách, có danh tiếng lưu lại ngàn thu.”
Theo sự nghiên cứu của VinhL thì 14 chính tinh chỉ có thể an 12 cách, tức Tử Vi khởi cung Tý, cung Sửu, vv... đến cung Hợi. Trong 12 cách Tử Vi toạ cung này thì chỉ khi nào Tử Vi an tại 6 cung lẻ Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất thì mớ có cách Tử Phủ Vũ Tướng, và cách Sát Phá Tham (Không có cách Sát Phá Liêm Tham, cách này chỉ có khi Tử Vi an tại các cung chẳn).
Tử Vi ở Tý thì là bình địa, và Tử Vi ở Ngọ thì Thất Sát ở Mão là hãm địa, nên có thể loại bỏ 2 cách này.
Chúng ta còn lại 4 cách Tử Vi ở Dần, Thìn, Thân, Tuất.
Trong 4 cách này, Dần Tuất nằm trong tam hợp Dần Ngọ Tuất, còn Thân Thìn thì nằm trong tam hợp Thân Tý Thìn. Theo các điều kiện về Mệnh Thân, và 4 cách của Tử Vi, thì ta có:
Tử Vi ở Dần, Thất Sát ở Thân, Mệnh ở tam hợp Dần Ngọ Tuất, Thân ở tam hợp Thân Tý Thìn
Tử Vi ở Thìn, Thất Sát ở Ngọ, Mệnh ở tam hợp Thân Tý Thìn, Thân ở tam hợp Dần Ngọ Tuất
Tử Vi ở Thân, Thất Sát ở Dần, Mệnh ở tam hợp Thân Tý Thìn, Thân ở tam hợp Dần Ngọ Tuất
Tử Vi ở Tuất, Thất Sát ở Tý, Mệnh ở tam hợp Dần Ngọ Tuất, Thân ở tam hợp Thân Tý Thìn
Với các điều kiện về Mệnh Thân như trên ta có thể lập thành hai bản như sau
Tử Vi ở Dần, Tuất, Sát ở Thân, Tý
...................................................Thân (ở tam hợp Thân Tý Thìn)
Mệnh........Thân.........................Tý............................Thìn
Dần...........tháng 4 giờ Mão.......tháng 6 giờ Tỵ..........tháng 8 giờ Mùi
.................tháng 10 giờ Dậu......tháng 12 giờ Hợi................................
Ngọ..........tháng 6 giờ Sửu........tháng 8 giờ Mão........tháng 4 giờ Hợi
.................tháng 12 giờ Mùi........................................tháng 10 giờ Tỵ
Tuất..........tháng 2 giờ Tỵ..........tháng 4 giờ Mùi........tháng 6 giờ Dậu
.................tháng 8 giờ Hợi........tháng 10 giờ Sửu.......tháng 12 giờ Mão
Tử Vi ở Thìn, Thân, Sát ở Ngọ Dần
..............................................Thân (ở tam hợp Thân Tý Thìn)
Mệnh....... .Dần... ......................Ngọ............................Tuất
Thân..........tháng 4 giờ Dậu........tháng 6 giờ Hợi..........tháng 8 giờ Sửu
..................tháng 10 giờ Mão......tháng 12 giờ Tỵ................................
Tý..............tháng 6 giờ Mùi........tháng 8 giờ Dậu.........tháng 4 giờ Tỵ
..................tháng 12 giờ Sửu.........................................tháng 10 giờ Hợi
Thìn...........tháng 8 giờ Tỵ..........tháng 4 giờ Sửu.........tháng 6 giờ Mão
....................................................tháng 10 giờ Mùi.......tháng 12 giờ Dậu
Theo 2 bản trên thì tháng sinh của lá số Phi Thường Cách phải sinh vào các tháng
2,4,6,8,10, 12.
Theo phương pháp an hai sao Tả Hửu, thì ta có
...........................Tháng
Sao....2.........4.........6..........8.........10........12
Tả......Tỵ......Mùi.....Dậu.....Hợi.....Sửu......Mão
Hửu...Dậu....Mùi.....Tỵ.......Mão....Sửu......Hợi
Theo như trên thì Tả Hủu chỉ ở hai tam hợp Tỵ Dậu Sửu và Hợi Mão Mùi cho các tháng chẳn, như vậy thì cái Mệnh Tử Phủ Vủ Tướng của phi thường cách sẻ không bao giờ được sự giúp đở của Tả Hửu.
Thật ra Mệnh Thân đã có hai bộ Tử Phủ Vũ Tướng, Sát Phá Tham đều, Miếu, Vượng, hoặc Đắc, thì chắc củng không cần đến Tả Hửu phụ giúp.






