Đi tìm lá số Phi thường cách

Xem, hỏi đáp, luận giải về tử vi
Nội qui chuyên mục
Đây là chuyên mục dành cho việc xem lá số tử vi. Các bài mang tính trao đổi học thuật xin vui lòng đăng trong mục Kiến thức tử vi.
Không được đính kèm lá số của trang web khác. Các bài không liên quan sẽ bị chuyển khỏi chuyên mục này.
Chia sẻ
Ace
Ngũ đẳng
Ngũ đẳng
Bài viết: 2066
Tham gia: 11:03, 03/01/11
Đến từ: vô thường

Đi tìm lá số Phi thường cách

Gửi bài gửi bởi Ace »

Bài viết này của bác VinhL bên diễn đàn Lý học Đông phương, Ace thấy hay nên copy qua đây để mọi người xem:
http://diendan.lyhocdongphuong.org.vn/b ... uong-cach/
Chào các bạn,

Trong mấy sách Tử Vi tiếng Việt có nói đến Lá số Phi Thường Cách. Lâu nay ít nghe ai bàn thảo và nghiên cứu, nên nó khêu gợi cái tánh hiếu kỳ và tò mò, nên bỏ chút thời gian mà tìm hiểu. Kiến thức Tử Vi tự thấy còn rất kém nên có gì sơ sót mong được các Bác/Chú và ACE cao thủ về Tử Vi vui lòng chỉ giáo thêm.



Xin trích từ quyển Tử Vi Đẩu Số Tân Biên của Vân Đằng Thái Thứ Lang:

“Phi Thường Cách

Mệnh: Tử Phủ, Vũ, Tướng hội hộp, tất cả đều nhập Miếu, Vượng Địa hay Đắc Địa

Thân: Sát, Phá, Liêm, Tham hội hợp, tất cả cũng đều nhập Miếu, Vượn, hay Đắc Địa.

Mệnh, Thân lại được thêm sự phù tá của các sao Đắc Địa: Tả, Hữu, Khôi, Việt, Xương, Khúc, Long, Phượng, Hồng, Đào, Khoa, Quyền, Lộc và Kình, Đà, Không, Kiếp, Hình, Hổ

Phi thường cách rất hiếm có. Người có số này tất phú quí đến tột bực, uy quyền hiển hách, có danh tiếng lưu lại ngàn thu.”



Theo sự nghiên cứu của VinhL thì 14 chính tinh chỉ có thể an 12 cách, tức Tử Vi khởi cung Tý, cung Sửu, vv... đến cung Hợi. Trong 12 cách Tử Vi toạ cung này thì chỉ khi nào Tử Vi an tại 6 cung lẻ Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất thì mớ có cách Tử Phủ Vũ Tướng, và cách Sát Phá Tham (Không có cách Sát Phá Liêm Tham, cách này chỉ có khi Tử Vi an tại các cung chẳn).

Tử Vi ở Tý thì là bình địa, và Tử Vi ở Ngọ thì Thất Sát ở Mão là hãm địa, nên có thể loại bỏ 2 cách này.

Chúng ta còn lại 4 cách Tử Vi ở Dần, Thìn, Thân, Tuất.

Trong 4 cách này, Dần Tuất nằm trong tam hợp Dần Ngọ Tuất, còn Thân Thìn thì nằm trong tam hợp Thân Tý Thìn. Theo các điều kiện về Mệnh Thân, và 4 cách của Tử Vi, thì ta có:



Tử Vi ở Dần, Thất Sát ở Thân, Mệnh ở tam hợp Dần Ngọ Tuất, Thân ở tam hợp Thân Tý Thìn

Tử Vi ở Thìn, Thất Sát ở Ngọ, Mệnh ở tam hợp Thân Tý Thìn, Thân ở tam hợp Dần Ngọ Tuất

Tử Vi ở Thân, Thất Sát ở Dần, Mệnh ở tam hợp Thân Tý Thìn, Thân ở tam hợp Dần Ngọ Tuất

Tử Vi ở Tuất, Thất Sát ở Tý, Mệnh ở tam hợp Dần Ngọ Tuất, Thân ở tam hợp Thân Tý Thìn



Với các điều kiện về Mệnh Thân như trên ta có thể lập thành hai bản như sau

Tử Vi ở Dần, Tuất, Sát ở Thân, Tý

...................................................Thân (ở tam hợp Thân Tý Thìn)

Mệnh........Thân.........................Tý............................Thìn

Dần...........tháng 4 giờ Mão.......tháng 6 giờ Tỵ..........tháng 8 giờ Mùi

.................tháng 10 giờ Dậu......tháng 12 giờ Hợi................................

Ngọ..........tháng 6 giờ Sửu........tháng 8 giờ Mão........tháng 4 giờ Hợi

.................tháng 12 giờ Mùi........................................tháng 10 giờ Tỵ

Tuất..........tháng 2 giờ Tỵ..........tháng 4 giờ Mùi........tháng 6 giờ Dậu

.................tháng 8 giờ Hợi........tháng 10 giờ Sửu.......tháng 12 giờ Mão



Tử Vi ở Thìn, Thân, Sát ở Ngọ Dần

..............................................Thân (ở tam hợp Thân Tý Thìn)

Mệnh....... .Dần... ......................Ngọ............................Tuất

Thân..........tháng 4 giờ Dậu........tháng 6 giờ Hợi..........tháng 8 giờ Sửu

..................tháng 10 giờ Mão......tháng 12 giờ Tỵ................................

Tý..............tháng 6 giờ Mùi........tháng 8 giờ Dậu.........tháng 4 giờ Tỵ

..................tháng 12 giờ Sửu.........................................tháng 10 giờ Hợi

Thìn...........tháng 8 giờ Tỵ..........tháng 4 giờ Sửu.........tháng 6 giờ Mão

....................................................tháng 10 giờ Mùi.......tháng 12 giờ Dậu



Theo 2 bản trên thì tháng sinh của lá số Phi Thường Cách phải sinh vào các tháng

2,4,6,8,10, 12.

Theo phương pháp an hai sao Tả Hửu, thì ta có

...........................Tháng

Sao....2.........4.........6..........8.........10........12

Tả......Tỵ......Mùi.....Dậu.....Hợi.....Sửu......Mão

Hửu...Dậu....Mùi.....Tỵ.......Mão....Sửu......Hợi



Theo như trên thì Tả Hủu chỉ ở hai tam hợp Tỵ Dậu Sửu và Hợi Mão Mùi cho các tháng chẳn, như vậy thì cái Mệnh Tử Phủ Vủ Tướng của phi thường cách sẻ không bao giờ được sự giúp đở của Tả Hửu.

Thật ra Mệnh Thân đã có hai bộ Tử Phủ Vũ Tướng, Sát Phá Tham đều, Miếu, Vượng, hoặc Đắc, thì chắc củng không cần đến Tả Hửu phụ giúp.

Ace
Ngũ đẳng
Ngũ đẳng
Bài viết: 2066
Tham gia: 11:03, 03/01/11
Đến từ: vô thường

TL: Đi tìm lá số Phi thường cách

Gửi bài gửi bởi Ace »

Cũng theo 2 bản Thân Mệnh trên thì các giờ sinh đều là chẳn, Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi. Bộ Xương Khúc an theo Thời Chi, nên ta xem thử hai sao này như thế nào?

.............................Giờ

Sao..........Sửu......Mão......Tỵ......Mùi.....Dậu........Hợi

Xương.....Dậu......Mùi......Tỵ.......Mão.....Sửu.......Hợi

Khúc........Tỵ........Mùi......Dậu.....Hợi......Sửu......Mão



Theo như trên thì lá số Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng, Thân Sát Phá Tham này củng không được sự phụ trợ của Xương và Khúc rồi!!!



Bây giờ chúng ta phân tích và chia các phụ tinh theo các nhóm an theo năm tháng ngày giờ như sau:

1) Lộc, Kình, Đà, Khôi, Việt, Khoa, Quyền an theo Niên Can

Trong nhóm này thì

Kình Đà đắc địa ở: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi

2) Long, Phượng, Hồng, Đào, Hổ an theo Niên Chi

Trong nhóm này thì

Hổ đắc địa ở: Dần, Thân, Mão, Dậu

3) Tả, Hửu, Hình an theo Tháng Sinh

Trong nhóm này thì

Hình đắc địa ở: Dần, Thân, Mão, Dậu

4) Xương, Khúc, Kiếp, Không an theo Giờ Sinh

Trong nhóm này thì

Xương Khúc đắc địa ở: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi

Kiếp Không đắc địa ở: Dần, Thân, Tỵ, Hợi



1) Lộc, Kình, Đà, Khôi, Việt, Khoa, Quyền

Kình Đà đắc địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi

Theo cách an Kình Đà thì ta thấy Kình Đà sẻ không bao giờ cùng đắc địa, và lúc nào củng chỉ có một đắc địa mà thôi. Vì vậy ta phân tích bộ Khôi Việt. Muốn có sự phụ giúp của Khôi Việt trong Mệnh Thân thì hai sao này phải được an vào 2 tam hợp Thân Tý Thìn, và Dần Ngọ Tuất. Theo như điều kiện này thì ta có bản sau:

................................Niên Can

Sao..........Ất...........Kỷ..........Canh........Tân

Lộc.........Mão........Ngọ.........Thân........Dậu

Kình.......Thìn........Mùi.........Dậu..........Tuất

Đà..........Dần.........Tỵ...........Mùi..........Thân

Khôi.......Tý...........Tý............Ngọ..........Ngọ

Việt........Thân........Thân.......Dần..........Dần

HLộc......Cơ...........Vũ...........Nhật.........Cự

Quyền....Lương.....Tham.......Vũ............Nhật

Khoa......Tử...........Lương......Đồng........Khúc

Kỵ..........Nguyệt....Khúc.......Nguyệt.....Xương

Phân tích bảng trên ta thấy muốn có Lộc Tồn trong 2 tam hợp Mệnh Thân (Thân Tý Thìn, Dần Ngọ Tuất) thì chỉ có niên can Kỷ và Canh thôi. Năm Kỷ thì bộ Sát Phá Tham có Quyền, mà năm Canh thì bộ Tử Phủ Vũ Tướng có Quyền.

Tóm lại phân tích các sao an theo niên can thì ta chọn được năm Kỷ và Canh.

Ace
Ngũ đẳng
Ngũ đẳng
Bài viết: 2066
Tham gia: 11:03, 03/01/11
Đến từ: vô thường

TL: Đi tìm lá số Phi thường cách

Gửi bài gửi bởi Ace »

2) Long, Phượng, Hồng, Đào, Hổ

Hổ đắc địa ở: Dần, Thân, Mão, Dậu

Theo điều kiện này thì ta có bản sau:

........................Năm

Sao..........Tý.........Sửu......Ngọ........Mùi

Long........Thìn......Tỵ........Tuất.......Hợi

Phượng....Tuất......Dậu......Thìn.......Mão

Hồng........Mão......Dậu......Dậu........Thân

Đào..........Dậu.......Ngọ......Mão.......Tý

Hổ............Thân.....Dậu.......Dần.......Mão

Theo như trên thì chỉ có năm Tý và năm Ngọ thì 2 tam hợp Mệnh Thân mới có bộ Long Phượng vậy.

Tóm lại phân tích các sao an theo niên chi thì ta chọn được năm Tý và Ngọ.



3) Tả, Hửu, Hình

Hình đắc địa ở: Dần, Thân, Mão, Dậu

Theo điều kiện đắc địa của Hình thì ta lập được bảng sau:

.......................Tháng

Sao.......1............6............7..............12

Tả.........Thìn......Dậu........Tuất........Mão

Hửu.......Tuất......Tỵ..........Thìn........Hợi

Hình......Dậu.......Dần........Mão........Thân

Như đã phân tích lúc đầu, bộ Tả Hửu sẻ không bao giờ nằm trong tư thế phụ giúp cho lá số Phi Thường Cách với Mệnh Tử Phủ Vũ Tướng, Thân Sát Phá Tham, vì các tháng sinh của lá số này đều là tháng chẳn. Vì vậy chỉ còn lại 2 tháng có thể chọn là tháng 6 và tháng 12 thì có Hình đắc địa.

Tóm lại theo sự phân tích các sao an theo Tháng Sinh thì ta chọn được Tháng 6 và Tháng 12 vậy



4) Xương, Khúc, Kiếp, Không

Xương Khúc đắc địa ở: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi

Kiếp Không đắc địa ở: Dần, Thân, Tỵ, Hợi

Theo 2 điều kiện này thì ta lập được bản như sau:

.......................Giờ

Sao.........Tý..........Mão.........Ngọ.......Dậu

Xương....Tuất.......Mùi.........Thìn.......Sửu

Khúc.......Thìn......Mùi.........Tuất........Sửu

Kiếp........Hợi.......Dần..........Tỵ..........Thân

Không.....Hợi.......Thân.........Tỵ..........Dần

Cũng đã bàn qua ở lúc đầu là bộ Xương Khúc sẻ không bao giờ nằm trong tư thế phụ giúp cho lá số Phi Thường Cách vì các giờ sinh đều là chẳn.

Tóm lại theo sự phân tích các sao an theo Giờ Sinh thì ta chọn được Giờ Mão và Giờ Dậu.

Ace
Ngũ đẳng
Ngũ đẳng
Bài viết: 2066
Tham gia: 11:03, 03/01/11
Đến từ: vô thường

TL: Đi tìm lá số Phi thường cách

Gửi bài gửi bởi Ace »

Tổng kết lại các kết quả tuyển chọn ta có:
Niên Can: Kỷ, Canh

Niên Chi: Tý, Ngọ
Tháng: 6, 12
Giờ: Mão Dậu

Niên can Kỷ là âm can thì không bao giờ đi với dương chi (Tý, Ngọ) cho nên ta có thể loại bỏ Kỷ vậy.
Tra lại 2 bản Mệnh Thân, cho tháng 6, tháng 12, giờ Mão, hay Dậu thì ta có
Tử Vi ở Dần, Tuất, Sát ở Thân, Tý
...................................................Thân (ở tam hợp Thân Tý Thìn)
Mệnh........Thân.........................Tý............................Thìn
Dần...........tháng 4 giờ Mão.......tháng 6 giờ Tỵ..........tháng 8 giờ Mùi
.................tháng 10 giờ Dậu......tháng 12 giờ Hợi................................
Ngọ..........tháng 6 giờ Sửu........tháng 8 giờ Mão........tháng 4 giờ Hợi
.................tháng 12 giờ Mùi........................................tháng 10 giờ Tỵ
Tuất..........tháng 2 giờ Tỵ..........tháng 4 giờ Mùi........tháng 6 giờ Dậu
.................tháng 8 giờ Hợi........tháng 10 giờ Sửu.......tháng 12 giờ Mão

Tử Vi ở Thìn, Thân, Sát ở Ngọ Dần
..............................................Thân (ở tam hợp Thân Tý Thìn)
Mệnh....... .Dần... ......................Ngọ............................Tuất
Thân..........tháng 4 giờ Dậu........tháng 6 giờ Hợi..........tháng 8 giờ Sửu
..................tháng 10 giờ Mão......tháng 12 giờ Tỵ................................
Tý..............tháng 6 giờ Mùi........tháng 8 giờ Dậu.........tháng 4 giờ Tỵ
..................tháng 12 giờ Sửu.........................................tháng 10 giờ Hợi
Thìn...........tháng 8 giờ Tỵ..........tháng 4 giờ Sửu.........tháng 6 giờ Mão
....................................................tháng 10 giờ Mùi.......tháng 12 giờ Dậu

Tử Vi ở Dần, Tuất, Sát ở Thân, Tý:
Tháng 6 giờ Dậu và Tháng 12 giờ Mão, thì Mệnh ở Tuất, Thân ở Thìn
Tử Vi ở Thìn, Thân, Sát ở Ngọ Dần
Tháng 6 giờ Mão và Tháng 12 giờ Dậu, thì Mệnh ở Thìn, Thân ở Tuất

Niên Trụ ta có Canh Tý, Canh Ngọ
Canh Tý thì Tuần Không tại Thìn Tỵ
Canh Ngọ thì Tuần Không tại Tuất Hợi
Năm Canh thì Triệt ở tại Ngọ Mùi
Để tránh Mệnh bị Tuần thì
Mệnh ở Tuất thì phải là năm Canh Tý, Mệnh ở Thìn thì năm phải là Canh Ngọ

Tóm lại ta được như sau
1) Tử Vi ở Dần Tuất, Sát ở Thân Tý, Mệnh ở Tuất, Thân ở Thìn
Năm Canh Tý Tháng 6 giờ Dậu, hoặc Tháng 12 giờ Mão
2) Tử Vi ở Thìn Thân, Sát ở Ngọ Dần, Mệnh ở Thìn, Thân ở Tuất
Năm Canh Ngọ Tháng 6 giờ Mão, hay Tháng 12 giờ Dậu
Tra lại bản lấy Cục thì ta có
Năm Canh Mệnh Tuất thì là Thổ 5 Cục
Năm Canh Mệnh Thìn thì là Kim 4 Cục
Tra bản an Tử Vi thì ta thấy
Thổ 5 Cục, Tử Vi ở Dần thì ngày là: 5, 9, 17
Thổ 5 Cục, Tử Vi ở Tuất thì ngày là: 21
Kim 4 Cục, Tử Vi ở Thìn thì ngày là 2, 12, 15, 21
Kim 4 Cục, Tử Vi ở Thân thì ngày là 18, 28
Tổng kết lại ta có
1) Tử Vi ở Dần, Sát ở Thân, Mệnh ở Tuất, Thân ở Thìn
Năm Canh Tý, Tháng 6, Ngày 5, 9, 17, giờ Dậu
Năm Canh Tý, Tháng 12, Ngày 5, 9, 17, giờ Mão
2) Tử Vi ở Tuất, Sát ở Tý, Mệnh ở Tuất, Thân ở Thìn
Năm Canh Tý, Tháng 6, Ngày 21, giờ Dậu
Năm Canh Tý, Tháng 12, Ngày 21, giờ Mão
3) Tử Vi ở Thìn, Sát ở Ngọ, Mệnh ở Thìn, Thân ở Tuất
Năm Canh Ngọ, Tháng 6, Ngày 2, 12, 15, 21, giờ Mão
Năm Canh Ngọ, Tháng 12, Ngày 2, 12, 15, 21, giờ Dậu
4) Tử Vi ở Thân, Sát ở Dần, Mệnh ở Thìn, Thân ở Tuất
Năm Canh Ngọ, Tháng 6, Ngày 18, 28, giờ Mão
Năm Canh Ngọ, Tháng 12, Ngày 18, 28, giờ Dậu
Tính theo số ngày thi ta có tất cả 20 lá số.
Chúng ta sẻ dùng bộ sao Thai Tọa để loại bớt các ngày vì bộ sao này an theo Tháng và Ngày.
Chúng ta muốn Tam Thai hay Bát Tọa nằm trong tam hợp Mệnh hoặc Thân.
1) Tử Vi Dần, Mệnh Tuất, Sát Thân, Thân ở Thìn
Tháng 6, ngày 5, ngày 17, Thai ở Sữu, Tọa ở Sữu, không ở trong tam hợp Mệnh Thân
Tháng 6, ngày 9 Thai ở Tỵ, Tọa ở Dậu, không ở trong tam hợp Mệnh Thân
Tháng 12 ngày 5, ngày 17, Thai ở Mùi, Tọa ở Mùi, không ở trong tam hợp Mệnh Thân
Tháng 12 ngày 9 Thai ở Hợi, Tọa ở Mão, không ở trong tam hợp Mệnh Thân
Loại bỏ các cách nàỵ
2) Tử vi ở Tuất, Sát ở Tý, Mệnh ở Tuất, Thân ở Thìn
Tháng 6, ngày 21 Thai ở Tỵ, Tọa Dậu, không ở trong tam hợp Mệnh Thân
Tháng 12, ngày 21 Thai ở Hợi, Tọa ở Mão, không ở trong tam hợp Mệnh Thân
Loại bỏ các cách này.
3) Tử Vi ở Thìn, Sát ở Ngọ, Mệnh ở Thìn, Thân ở Tuất
Tháng 6 ngày 2, Thai ở Tuất, Tọa ở Thìn, Thai cư Thân, Tọa cư Mệnh
Tháng 6 ngày 12, Thai ở Thân, Tọa ở Ngọ, Thai tam hợp Mệnh, Tọa tam hợp Thân
Tháng 6 ngày 15, Thai ở Hợi, Tọa ở Mão, không nằm trong tam hợp Mệnh Thân
Tháng 6 ngày 21, Thai ở Tỵ, Tọa ở Dậu, không nằm trong tam hợp Mệnh Thân
Tháng 12 ngày 2, Thai ở Thìn, Tọa ở Tuất, Thai cư Mệnh, Tọa cư Thân
Tháng 12 ngày 12, Thai ở Dần, Tọa ở Tý, Thai tam hợp Thân, Tọa tam hợp Mệnh
Tháng 12 ngày 15, Thai ở Tỵ, Tọa ở Dậu, không nằm trong tam hợp Mệnh Thân
Tháng 12 ngày 21, Thai Hợi, Tọa ở Mão, không nằm trong tam hợp Mệnh Thân
4) Tử Vi ở Thân, Sát ở Dần, Mệnh ở Thìn, Thân ở Tuất
Tháng 6, ngày 18, Thai ở Dần, Tọa ở Tý, Thai tam hợp Thân, Tọa tam hợp Mệnh
Tháng 6, ngày 28, Thai ở Tý, Tọa ở Dần, Thai tam hợp Mệnh, Tọa tam hợp Thân
Tháng 12, ngày 18, Thai ở Thân, Tọa ở Ngọ, Thai tam hợp Mệnh, Tọa tam hợp Thân
Tháng 12, ngày 28, Thai ở Ngọ, Tọa ở Thân, Thai tam hợp Thân, Tọa tam hợp Thân
Loại bỏ các cách không có Thai Tọa trong tam hợp Mệnh Thân, và các cách Thai Tọa trong tam hợp Mệnh hân thì ta còn lại chỉ có 2 cách như sau:
1) Tử Vi ở Thìn, Sát ở Ngọ, Mệnh ở Thìn, Thân ở Tuất
Năm Canh Ngọ, Tháng 6 ngày 2, giờ Mão, Thai cư Thân, Tọa cư Mệnh
Dương Lịch là ngày 23 tháng 7, 1990 5:00 – 6:59 AM
http://www.tinvieton...,6,2&session=68

2) Tử Vi ở Thìn, Sát ở Ngọ, Mệnh ở Thìn, Thân ở Tuất
Năm Canh Ngọ, Tháng 12 ngày 2, giờ Dậu, Thai cư Mệnh, Tọa cư Thân
Dương Lịch là ngày 17 tháng 1, 1991 17:00 – 18:59
http://www.tinvieton...12,2&session=75


Hình ảnh

Ace
Ngũ đẳng
Ngũ đẳng
Bài viết: 2066
Tham gia: 11:03, 03/01/11
Đến từ: vô thường

TL: Đi tìm lá số Phi thường cách

Gửi bài gửi bởi Ace »

Tử vi an vào 12 cung địa chi, thì Tử Vi cư Dần Thân là 2 cách thượng hảo vì khi Tử Vi an vào hai cung này thì đa số các chính tinh đều được miếu vượng hoặc đắc địa. So sánh Tử Vi cư Dần và Thân thì cư Dần thì Nhật Nguyệt bị hãm, cho nên chỉ có Tử Vi cư Thân là tất cả các sao chính tinh đều được miếu, vượng hoặc đắc địa kể cả Nhật Nguyệt. Trở lại lá số phi thường phía trên, vì muốn được sao Thiên Hình đắc địa mà chọn tháng sinh là tháng 6 và tháng 12, nay bất chấp sự đắc địa của sao Thiên Hình, chúng ta có thể chọn cách Tử Vi cư Thân, Mệnh cư Thân, Sát cư Dần, Thân cư Dần để xem thử cách phi thường này ra sao.
Trở lại bản an Mệnh Thân ta có

...................................................Thân (ở tam hợp Thân Tý Thìn)
Mệnh........Thân.........................Tý............................Thìn
Dần...........tháng 4 giờ Mão.......tháng 6 giờ Tỵ..........tháng 8 giờ Mùi
.................tháng 10 giờ Dậu......tháng 12 giờ Hợi................................
Ngọ..........tháng 6 giờ Sửu........tháng 8 giờ Mão........tháng 4 giờ Hợi
.................tháng 12 giờ Mùi........................................tháng 10 giờ Tỵ
Tuất..........tháng 2 giờ Tỵ..........tháng 4 giờ Mùi........tháng 6 giờ Dậu
.................tháng 8 giờ Hợi........tháng 10 giờ Sửu.......tháng 12 giờ Mão

Tử Vi ở Thìn, Thân, Sát ở Ngọ Dần
..............................................Thân (ở tam hợp Thân Tý Thìn)
Mệnh....... .Dần... ......................Ngọ............................Tuất
Thân..........tháng 4 giờ Dậu........tháng 6 giờ Hợi..........tháng 8 giờ Sửu
..................tháng 10 giờ Mão......tháng 12 giờ Tỵ................................
Tý..............tháng 6 giờ Mùi........tháng 8 giờ Dậu.........tháng 4 giờ Tỵ
..................tháng 12 giờ Sửu.........................................tháng 10 giờ Hợi
Thìn...........tháng 8 giờ Tỵ..........tháng 4 giờ Sửu.........tháng 6 giờ Mão
....................................................tháng 10 giờ Mùi.......tháng 12 giờ Dậu

Theo như trên thì
Tử Vi Thân, Sát Dần, Mệnh Thân, Thân Dần thì ta có tháng sinh và giờ sinh là
Tháng 4 giờ Dậu, và tháng 10 giờ Mão. Tổng kết lại thì ta được các điều kiện như sau:
Năm Canh Tý, hoặc Canh Ngọ
Tháng 4 giờ Dậu, hoặc tháng 10 giờ Mão

Năm Canh Tý thì Tuần ở Thìn Tỵ, Triệt ở Ngọ Mùi, năm Canh Ngọ thì Tuần ở Tuất Hợi, Triệt ở Ngọ Mùi, thế thì Mệnh Thân không có Tuần Triệt đóng.
Kiểm tra giờ sinh, thì giờ Dậu Kiếp Không tại Thân Dần, giờ Dậu thì Kiếp Không tại Dần Thân, nhưng Kiếp Không đắc địa ở Dần Thân Tỵ Hợi, nên không đến nổi tệ hại.

Theo như trên thì ta có năm Canh ta có Lộc Tồn cư cung Thân, tức cư Mệnh, bộ Tử Phủ Vủ Tướng đắc Hóa Quyền. Năm Tý thì ta có Long Trì ở Thìn tam hợp Mệnh Tử Phủ Vủ Tướng, Phượng Các ở Tuất tam hợp Thân Sát Phá Tham, Thái Tuế trong tam hợp Mệnh. Năm Ngọ thì ta có Long Trì ở Tuất tam hợp Thân Sát Phá Tham, Phượng Các ở Thìn tam hợp Mệnh Tủ Phủ Vũ Tướng, Thái Tuế thì trong tam hợp Thân.

Sinh tháng 4 thì Tả Hữu đều ở Mùi tức cung Huynh Đệ, tháng 10 thì Tả Hữu đều ở Sửu tức cung Nô Bộc. Giờ Mão thì Xương Khúc đều ở Mùi tức cung Huynh Đệ, giờ Dậu thì Xương Khúc đều ở Sửu tức cung Nô Bộc. Thế thì tháng 4 giờ Dậu thì Tả Hửu cư Huynh Đệ, Xương Khúc cư Nô Bộc, tháng 10 giờ Mão thì Tả Hửu cư Nô Bộc, Xương Khúc cư Huynh Đệ.

Mệnh tại cung Thân, năm Canh thì Thủy Nhị Cục
Thủy Nhị Cục, Tử Vi cư Thân thì ta có các ngày như sau: 14 và 15.
Lấy sao Tam Thai Bát Tọa để chọn ngày và tháng thì theo cách an Thai Tọa ta có
Tháng 4 ngày 14 Thai Thân, Tọa Ngọ
Tháng 4 ngày 15 Thai Dậu, Tọa Tỵ
Tháng 10 ngày 14 Thai Dần, Tọa Tý
Tháng 10 ngày 15 Thai Mão, Tọa Hợi
Như vậy ta lấy tháng 4 ngày 14 hoặc tháng 10 ngày 14 để có Thai cư Mệnh hoặc Thai cư Thân.
Tổng kế lại ta có các lá số như sau
Năm Canh Tý tháng 4 giờ Dậu ngày 14
Năm Canh Tý tháng 10 giờ Mão ngày 14
Năm Canh Ngọ tháng 4 giờ Dậu ngày 14
Năm Canh Ngọ tháng 10 giờ Mão ngày 14

Nay ta lấy Nạp Âm Mệnh và Nguyệt Lệnh để phân tách. Năm Canh Tý, Canh Ngọ đều mạng Thổ, nhưng Canh là Kim, Tý là Thủy, Ngọ Hỏa, Canh Tý được Canh Kim sinh Tý Thủy, trong khi Canh Ngọ thì Canh Kim bị Ngọ Hỏa khắc. Tháng 4 thuộc mùa Hạ Hỏa Lệnh, tháng 10 mùa Đông Thũy Lệnh, đối với mạng Thổ thì Hạ Hỏa sinh Thổ tốt hơn là Thổ khắc Đông Thủy. Cho nên VinhL thấy Năm Canh Tý, tháng 4 giờ Dậu là ngon lành nhất.
Lá số Phi Thường sẻ là
Năm Canh Tý, Tháng 4 Ngày 14, giờ Dậu,

Dương lịch là ngày 9 tháng 5, 1960 18:00 hoặc ngày 6 tháng 5, 2020 18:00
Ngày 9 tháng 5, 1960 18:00 DL, AL là 1960 Canh Tý tháng 4 Tân Tỵ, ngày 14 Đinh Dậu, giờ Kỷ Dậu
http://www.tinvieton...4,14&session=15

Ngày 6 tháng 5, 2020 18:00 DL, AL là 2020 Canh Tý, tháng 4 Tân Tỵ, ngày 14 Kỷ Dậu, giờ Quý Dậu
http://www.tinvieton...4,14&session=42
Hình ảnh

Hình đại diện của thành viên
hanhtran
Lục đẳng
Lục đẳng
Bài viết: 2755
Tham gia: 09:47, 03/06/11

TL: Đi tìm lá số Phi thường cách

Gửi bài gửi bởi hanhtran »

ls có thật ko ạ? vì còn trẻ thì làm sao đủ trải nghiệm để nói là phi thường cách?

Ace
Ngũ đẳng
Ngũ đẳng
Bài viết: 2066
Tham gia: 11:03, 03/01/11
Đến từ: vô thường

TL: Đi tìm lá số Phi thường cách

Gửi bài gửi bởi Ace »

Đây là luận ngược, tổng hợp các cách tốt nhất trong Tử vi để chọn ra lá số đẹp nhất trong 525960 lá số "theo cách truyền thống". Tất nhiên phương pháp của tác giả không phải là phương pháp duy nhất và được cho là tốt nhất.

Hình đại diện của thành viên
JACKSPARROW
Đang bị cấm
Đang bị cấm
Bài viết: 860
Tham gia: 19:16, 25/07/11

TL: Đi tìm lá số Phi thường cách

Gửi bài gửi bởi JACKSPARROW »

Jack không nghĩ lá số thứ nhất là Phi thường cách đâu vì đến đại vận 34 bị rơi vào "hố sâu tội lỗi" không có đường ra rồi còn đâu danh tiếng nghìn thu để lưu danh hậu thế chứ.

Ôi! Đàn bà là những niềm đau... hay đàn bà là ngọc ngà trăng sao....

Đến ls thứ 2 cũng không thể là phi thường cách dù rằng có cách của phi thường cách. Lại cũng đàn bà nữa àh! Thì đó, với ls trên sống vì gái chết vì l, bồn chồn vì ba chiện êu đương đùm đéo thì ls dưới ngược lại nhờ đàn bà mà nên thân nhưng với cái cách đội váy vợ mà lên thì cũng không thuyết phục lắm... dù biết rằng đôi khi nó có cái cái sướng của người trong cuộc nhưng với những kẻ bàng quang ở ngoài đánh giá chắc chắn phải sự khắc khe rồi.... nên cũng đành lọt sổ tuốt.

:)) :)) :)) :))

Hình đại diện của thành viên
nicholaschan
Nhất đẳng
Nhất đẳng
Bài viết: 124
Tham gia: 19:42, 08/03/09

TL: Đi tìm lá số Phi thường cách

Gửi bài gửi bởi nicholaschan »

phi thường cách đây ;D

https://lyso.vn/lasotuvi/1/053008 ... aschan.jpg" target="_blank

azxs
Nhất đẳng
Nhất đẳng
Bài viết: 112
Tham gia: 12:32, 30/01/12

TL: Đi tìm lá số Phi thường cách

Gửi bài gửi bởi azxs »

Hình ảnh

chính tinh thì em thấy giống còn lại hội toàn sao xấu :))
mong a luận giúp xem

Đang trực tuyến

Đang xem chuyên mục này: Bing [Bot], Bạch Vân Cư Sĩ, ChatGPT User, Claude [Bot], ductin1998, Facebook [Bot], GiaoSuRauMuong, Google [Bot], Google Adsense [Bot], GPT [Bot], Không đẹp trai, Leducmanh21041997, Lusk, Meta ext [Bot], mimimomo123, OAI-Search [Bot], Semrush [Bot], TikTok [Spider], Trendiction [Bot], trxc.vxn, VungBuoc467 khách.